Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/11/2024: Một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá từ 1-3.000 đ/kg lên mức gần với mặt bằng chung trên thị trường.

13:10 08/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/11:

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Cẩm Vui, Sangyi, Nam Phương… tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg lên gần với mặt bằng giá chung trên thị trường để hút hàng. Mặc dù giá tôm cỡ 90-120 con/kg đang ở mức cao nhưng nguồn cung lai rai đã giới hạn lượng mua nguyên liệu của nhà máy gia công. Do đó, một số nhà máy tiếp tục đa dạng hóa các kích cỡ thu mua với cỡ 120 con/kg về nhỏ.

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công tại Bạc Liêu (Châu Bá Thảo, Huy Minh…), Cà Mau (Song Thư, Minh Phát…) và Sóc Trăng (Hoa, Quốc Thanh…) hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 82-91.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ cỡ 120 con/kg về nhỏ, một số nhà máy như Quốc Thanh, Phát Hưng… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 150 con/kg ở mức 90-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-8/11

5-6/11

2-4/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (200-210)

1-2.000 (130-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (210-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (35-180)

1-4.000 (20-350)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (90-150)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2-4.000 (A Kiệt: 50-150)

1-5.000 (A Tân: 40-70)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (ao bạt: 110-190)

1-3.000 (60-120)

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (100-190); 6-15.000 (30-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (130-270)

4-5.000 (30-90); 2-4.000 (13-400)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-7.000 (20-200)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 40-170)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (25-160)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

2-7.000 (45-120)

2-6.000 (20-80)

 

Phú Cường (thẻ ngâm)

Ổn định

4-6.000 (35-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái thu mua tôm thẻ lai rai với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 144-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-134.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-101.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đang đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/11

6/11

4-5/11

1/11

Cỡ 30-100 con/kg ổn định

30 con/kg

187-189

187-189

187-189

185-187

50 con/kg

144-145

144-145

143-145

140-143

80 con/kg

114-116

114-116

113-115

110-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/11

6/11

4-5/11

1/11

Cỡ 30-100 con/kg ổn định

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

167-170

50 con/kg

132-134

132-134

130-132

128-130

80 con/kg

109-111

109-111

108-110

106-108

100 con/kg

99-101

99-101

98-100

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/11

6/11

4-5/11

1/11

Cỡ 30-100 con/kg ổn định

30 con/kg

168-170

168-170

168-170

166-168

50 con/kg

129-131

129-131

127-129

124-126

80 con/kg

104-106

104-106

103-105

101-103

100 con/kg

90-92

90-92

88-90

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)