Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/11/2024: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tăng giá 2-5.000 đ/kg sau 2 ngày giữ giá ổn định.

13:11 08/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/11:

Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã tăng giá tôm thẻ từ 2-5.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định với cỡ 30-80 con/kg trong các ngày 6-7/11. Còn tại khu vực Cà Mau, các nhà máy lớn tạm thời thu mua tôm nguyên liệu với giá ổn định. Hiện tại, tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg vẫn đang hút hàng mạnh nên được các nhà máy lớn thu mua với giá cạnh tranh. Nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế dự kiến sẽ tiếp tục hỗ trợ giá tôm thẻ nguyên liệu trong giai đoạn cuối năm 2024.

-          Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An tăng giá các cỡ 30-80 con/kg khoảng 2-5.000 đ/kg so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng tăng lên mức 136-171.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127-139.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-          Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú giữ giá ổn định sau khi tăng 1-6.000 đ/kg trong 2 ngày 6-7/11.  Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy trên giữ ở mức 142-147.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Hiện tại, các nhà máy tại Cà Mau vẫn đang thu mua tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg với giá tương đương hoặc chỉ chênh lệch từ 1-4.000 đ/kg so với nhiều nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp và ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 40 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú tiếp tục đạt quanh mức 100 tấn/ngày (+/- 10%).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-8/11

5/11

2-4/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3.000 (25-60)

1.000 (55-70); 2-5.000 (35-50, 75-85)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

5.000 (15-80)

2.000 (26-30)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-3.000 (33-45)

1-4.000 (35-45, 60-90)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (20-150)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (20-120)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-250)

1-3.000 (25-350)

2/111-2.000 (20-350)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-50)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1-6.000 (15-150)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái thu mua tôm thẻ lai rai với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 144-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-134.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-101.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đang đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/11

6/11

4-5/11

1/11

Cỡ 30-100 con/kg ổn định

30 con/kg

187-189

187-189

187-189

185-187

50 con/kg

144-145

144-145

143-145

140-143

80 con/kg

114-116

114-116

113-115

110-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/11

6/11

4-5/11

1/11

Cỡ 30-100 con/kg ổn định

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

167-170

50 con/kg

132-134

132-134

130-132

128-130

80 con/kg

109-111

109-111

108-110

106-108

100 con/kg

99-101

99-101

98-100

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/11

6/11

4-5/11

1/11

Cỡ 30-100 con/kg ổn định

30 con/kg

168-170

168-170

168-170

166-168

50 con/kg

129-131

129-131

127-129

124-126

80 con/kg

104-106

104-106

103-105

101-103

100 con/kg

90-92

90-92

88-90

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)