+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục giảm về mức thấp trong 3 ngày trở lại đây. Do đó, một số nhà máy chế biến đã tăng giá từ 1-10.000 đ/kg lên gần với mặt bằng giá chung trên thì trường để thu hút nguyên liệu duy trì sản xuất. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy giữ ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, do nguồn cung tôm sú hạn chế nên một số nhà máy gia công có nhu cầu hút hàng đã tăng giá từ 1-10.000 đ/kg lên gần với mặt bằng giá chung trên thị trường. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Minh Cường, Quốc Thanh tăng giá 1-10.000 đ/kg với tôm sú tươi để hút hàng các cỡ 40 con/kg về lớn. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện hiện vẫn dao động ở mức 152-170.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Toàn cũng tăng giá 3.000 đ/kg để hút hàng cỡ 60-80 con/kg trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-92.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Đối với sú oxy: Nhà máy SVS tăng 3-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30-40 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 27-30 con/kg hiện ở mức 233.000 đ/kg (công nghiệp/quảngcanh)
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Giao dịch về các nhà máy chế biến hiện vẫn trầm lắng. Trong các ngày 9-11/11, nhà máy Minh Phú chỉ thu mua khoảng 5-7 tấn/ngày. Các nhà máy khác cũng thu mua cầm chừng với lượng ước đạt dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/11 |
7-8/11 |
2-6/11 |
31/10-1/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (27-74) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-22) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (27-37) |
▬ |
▲10.000 (37), ▼10.000 (32) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-9.000 (30-40) ▼1-14.000 (25, 50) |
▬ |
▲1.000 (30-40) ▼3-5.000 (50-70) |
▲3.000 (35-40), ▼5-8.000 (70-80) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (20-80) |
▼2.000 (20-80) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▲10.000 (16-24) |
▬ |
6/11:▲15-30.000 (16-24) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-11/11 |
1-7/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)