Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/11/2024: Một số nhà máy gia công tăng giá từ 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

17:01 11/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/11:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ tươi và ngâm cũng tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt nhìn chung vẫn cao hơn khoảng 8-14.000 đ/kg so với giá tôm ao đất. Đa phần các nhà máy gia công hiện đều thu mua dàn trải cỡ 90 con/kg về nhỏ (thay vì tập trung vào cỡ 90-120 con/kg) do nguồn hàng lai rai.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hoa, Minh Phát, Cẩm Vui… tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui… cũng tăng giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước… kéo theo giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng lên mức 76-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-11/11

7-8/11

5-6/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (130-240)

1.000 (200-210)

1-2.000 (130-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (210-240)

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (110-170)

 

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (20-140)

1-3.000 (35-180)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (A Kiệt: 50-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (ao đất: 80-200)

1-2.000 (ao bạt: 110-190)

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (70-115)

1-4.000 (130-270)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (70-140)

1-7.000 (20-200)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 40-170)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (25-160)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (45-120)

2-6.000 (20-80)

 

Phú Cường (thẻ ngâm)

Ổn định

4-6.000 (35-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 130-135.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tuy nhiên, giao dịch trầm lắng do thương lái khó tìm được ao mua theo kích cỡ mong muốn mặc dù trả giá cao.

Giá tôm thẻ ướp đá tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đang đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11/11

7-8/11

6/11

4-5/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

189-191

187-189

187-189

187-189

50 con/kg

145-147

144-145

144-145

143-145

80 con/kg

115-117

114-116

114-116

113-115

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/11

7-8/11

6/11

4-5/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

170-171

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

133-135

132-134

132-134

130-132

80 con/kg

110-112

109-111

109-111

108-110

100 con/kg

99-102

99-101

99-101

98-100

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/11

7-8/11

6/11

4-5/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

168-170

168-170

168-170

168-170

50 con/kg

130-132

129-131

129-131

127-129

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

103-105

100 con/kg

91-93

90-92

90-92

88-90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)