+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/11:
Các nhà máy lớn tại Cà Mau đã tăng giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-5.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây (9-11/11), trong khi đó các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá ổn định ở mức cao. Hiện tại, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đang ở mức cao nhất từ đầu năm 2024 đến nay, và dự kiến sẽ tiếp tục được hỗ trợ trong giai đoạn còn lại của năm 2024 khi nguồn cung dự kiến chưa thể phục hồi.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (trong đó cỡ 30 con/kg tăng mạnh nhất 5.000 đ/kg). Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy trên ở mức 145-152.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 123-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Trong khi đó, tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước (8/11). Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136-171.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127-139.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Hiện tại, các nhà máy tại Cà Mau đang thu mua tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg với giá tương đương hoặc cao hơn từ 1-4.000 đ/kg so với nhiều nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…
Tuy nhiên, nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn ở mức thấp (trong đó các cỡ 30-40 con/kg đang cạn dần) đã làm lượng giao hàng về các nhà máy lớn trong các ngày 9-11/11 giảm từ 2-25 tấn/ngày so với các ngày trước đó.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/11 |
6-8/11 |
5/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (25-60) |
▲1.000 (55-70); ▼2-5.000 (35-50, 75-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
▼2.000 (26-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (33-45) |
▲1-4.000 (35-45, 60-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 (20-150) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (25-250) |
▲1-3.000 (25-250) |
▲1-3.000 (25-350) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (10-80) |
▲1-6.000 (15-150) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá so với cuối T10 |
▲2-8.000 (20-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 130-135.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tuy nhiên, giao dịch trầm lắng do thương lái khó tìm được ao mua theo kích cỡ mong muốn mặc dù trả giá cao.
Giá tôm thẻ ướp đá tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đang đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11/11 |
7-8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
189-191 |
187-189 |
187-189 |
187-189 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
144-145 |
144-145 |
143-145 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/11 |
7-8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-171 |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
132-134 |
132-134 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
99-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/11 |
7-8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
168-170 |
168-170 |
168-170 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)