+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/11:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy cũng tiếp tục duy trì ở mức thấp. Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm sú ướp đá không đổi, trong khi giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tăng 5-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch về các nhà máy chế biến tiếp tục hạn chế khi nguồn cung các cỡ sản xuất chính (50 con/kg) khan hiếm. Trong ngày 12/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6 tấn/ngày, vẫn nằm trong ngưỡng 5-7 tấn/ngày từ cuối tuần trước. Các nhà máy khác cũng thu mua cầm chừng với lượng ước đạt dưới 10 tấn/ngày.
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phú tăng giá trở lại để hút hàng. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg dao động ở mức 152-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui,… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú tăng giá 2-3.000 đ/kg với các mặt hàng nguyên con (sú tươi/oxy) và tôm bán thành phẩm (HLSO), trong khi các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng vẫn giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Bên cạnh đó, nhà máy Minh Phú thu mua tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 175-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-12/11 |
7-8/11 |
2-6/11 |
31/10-1/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (27-74) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-22) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (27-37) |
▬ |
▲10.000 (37), ▼10.000 (32) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-9.000 (30-40) ▼1-14.000 (25, 50) |
▬ |
▲1.000 (30-40) ▼3-5.000 (50-70) |
▲3.000 (35-40), ▼5-8.000 (70-80) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▲2.000 (4-200) |
▬ |
▼2.000 (20-80) |
▼2.000 (20-80) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▲10.000 (16-24) |
▬ |
6/11:▲15-30.000 (16-24) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-12/11 |
1-7/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)