+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/11:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua dàn trải các cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong đó một số nhà máy tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm tăng từ 1-3.000 đ/kg còn giá tôm thẻ tươi tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi nhà máy Bạch Linh dự kiến cũng tăng giá 2-3.000 đ/kg vào ngày mai (13/11). Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 76-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hoa, Minh Phát, Cẩm Vui… thu mua với giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-12/11 |
7-8/11 |
5-6/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 (130-240) |
▲1.000 (200-210) |
▲1-2.000 (130-160) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (210-240) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (110-170) |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (20-140) |
▲1-3.000 (35-180) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-7.000 (90-170) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (A Kiệt: 50-150) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (ao đất: 80-200) |
▲1-2.000 (ao bạt: 110-190) |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (70-115) |
▲1-4.000 (130-270) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/11▲1-5.000 (70-140); 12/11▲1-2.000 (80-190) |
▬ |
▲1-7.000 (20-200) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-7.000 40-170) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (25-160) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (45-120) |
▲2-6.000 (20-80) |
|
|
Phú Cường (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-6.000 (35-70) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch trầm lắng do thương lái khó tìm được ao mua theo kích cỡ phù hợp với nhu cầu mặc dù trả giá cao. Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 130-135.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
189-191 |
187-189 |
187-189 |
187-189 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
144-145 |
144-145 |
143-145 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-171 |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
132-134 |
132-134 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
99-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
168-170 |
168-170 |
168-170 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)