Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 12/11/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg để thu hút nguyên liệu. Lượng mua tôm thẻ của các nhà máy ít biến động so với hôm qua.

11:07 12/11/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/11:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy chế biến lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau vẫn chưa có dấu hiệu cải thiện. Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm nhẹ 1-5 tấn).

Để duy trì lượng giao hàng về nhà máy, một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, đa số nhà máy lớn tại Cà Mau tạm thời thu mua với giá ổn định sau khi tăng giá trong các ngày trước đó (1-5.000 đ/kg). Trong khoảng 1 tuần trở lại đây, xu hướng tăng giá tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL không diễn ra đồng thời mà phân hóa theo từng tỉnh, nhưng nhìn chung giá thu mua giữa các tỉnh vẫn khá cạnh tranh, đặc biệt với cỡ 50-60 con/kg (đa số nhà máy thu mua với giá chênh lệch từ 1-4.000 đ/kg).

-            Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh… tăng giá 1-5.000 đ/kg để hút hàng cỡ 80 con/kg về lớn. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 136-171.000 đ/kg lên mức 141-171.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng lên mức 129-139.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, kéo theo giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tăng lên mức 137 -141.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 1-5.000 đ/kg trong các ngày trước đó (9-11/11), riêng nhà máy Camimex giảm 2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện mức 143-152.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 123-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/11

9-11/11

6-8/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (25-95)

3.000 (25-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (35-85)

2-3.000 (33-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (20-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (20-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (25-250)

1-3.000 (25-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (10-80)

1-6.000 (15-150)

 

Camimex (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (25-80)

2.000 (25-80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-130)

2-8.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua dàn trải các cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong đó một số nhà máy tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm tăng từ 1-3.000 đ/kg còn giá tôm thẻ tươi tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi nhà máy Bạch Linh dự kiến cũng tăng giá 2-3.000 đ/kg vào ngày mai (13/11). Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 76-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hoa, Minh Phát, Cẩm Vui… thu mua với giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-12/11

7-8/11

5-6/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (130-240)

1.000 (200-210)

1-2.000 (130-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (210-240)

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (110-170)

 

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (20-140)

1-3.000 (35-180)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (A Kiệt: 50-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (ao đất: 80-200)

1-2.000 (ao bạt: 110-190)

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (70-115)

1-4.000 (130-270)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/111-5.000 (70-140); 12/111-2.000 (80-190)

1-7.000 (20-200)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 40-170)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (25-160)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (45-120)

2-6.000 (20-80)

 

Phú Cường (thẻ ngâm)

Ổn định

4-6.000 (35-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch trầm lắng do thương lái khó tìm được ao mua theo kích cỡ phù hợp với nhu cầu mặc dù trả giá cao. Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 130-135.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

7-8/11

6/11

4-5/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

189-191

187-189

187-189

187-189

50 con/kg

145-147

144-145

144-145

143-145

80 con/kg

115-117

114-116

114-116

113-115

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

7-8/11

6/11

4-5/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

170-171

169-171

169-171

169-171

50 con/kg

133-135

132-134

132-134

130-132

80 con/kg

110-112

109-111

109-111

108-110

100 con/kg

99-102

99-101

99-101

98-100

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

7-8/11

6/11

4-5/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

168-170

168-170

168-170

168-170

50 con/kg

130-132

129-131

129-131

127-129

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

103-105

100 con/kg

91-93

90-92

90-92

88-90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre cũng tạm chững sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong sáng 12/11, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 195-200.000 đ/kg (không kiểm màu) và 200-205.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 145-148.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150-155.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ĐBSCL hiện cao hơn từ 2-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

7-8/11

6/11

4-5/11

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

Cỡ 20 con/kg

215-220

210-220

210-220

210-220

Cỡ 30 con/kg

195-200

195

195

195

Cỡ 50 con/kg

145-148

145-148

145-148

145-148

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

7-8/11

6/11

4-5/11

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

Cỡ 50 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

Cỡ 60 con/kg

140-145

140-145

140-145

140

Cỡ 70 con/kg

128-130

128-130

128-130

125-128

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/11:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy cũng tiếp tục duy trì ở mức thấp. Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm sú ướp đá không đổi, trong khi giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tăng 5-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch về các nhà máy chế biến tiếp tục hạn chế khi nguồn cung các cỡ sản xuất chính (50 con/kg) khan hiếm. Trong ngày 12/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6 tấn/ngày, vẫn nằm trong ngưỡng 5-7 tấn/ngày từ cuối tuần trước. Các nhà máy khác cũng thu mua cầm chừng với lượng ước đạt dưới 10 tấn/ngày.

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phú tăng giá trở lại để hút hàng. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg dao động ở mức 152-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui,… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú tăng giá 2-3.000 đ/kg với các mặt hàng nguyên con (sú tươi/oxy) và tôm bán thành phẩm (HLSO), trong khi các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng vẫn giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Bên cạnh đó, nhà máy Minh Phú thu mua tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 175-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-12/11

7-8/11

2-6/11

31/10-1/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

1-7.000 (27-74)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (11-22)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

SVS (sú oxy)

Tăng giá

3-5.000 (27-37)

10.000 (37), 10.000 (32)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

1-9.000 (30-40)

1-14.000 (25, 50)

1.000 (30-40)3-5.000 (50-70)

3.000 (35-40), 5-8.000 (70-80)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (4-200)

2.000 (20-80)

2.000 (20-80)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

10.000 (16-24)

6/11:15-30.000 (16-24)

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53)

Phú Cường (sú HLSO)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

8-12/11

1-7/11

28-31/10

21-25/10

12-18/10

 

20 con/kg

180-182

180-182

180-182

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

145-147

145-147

145-147

140-145

140-145

40 con/kg

128-130

128-130

128-130

125

125

50 con/kg

117-120

117-120

117-120

115-117

115-117

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, thương lái tăng 5-10.000 đ/kg giá tôm tại đầm các cỡ 20-30 con/kg so với hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ). Tuy nhiên, lượng giao dịch tôm cỡ lớn rất hạn chế do khan hàng.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

12/11

8-11/11

6-7/11

1-5/11

28-31/10

 

20 con/kg

270-280

260-270

240-260

240-260

240-260

Tăng giá

30 con/kg

210-230

200-230

200-220

200-210

200-210

40 con/kg

155-160

155-160

155-160

150-155

150-155

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 11/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

11/11

8/11

7/11

6/11

5/11

40 con/kg

200

200

195

195

195

50 con/kg

180

180

180

180

180

60 con/kg

160

160

160

155

155

70 con/kg

150

150

150

150

150

80 con/kg

140

140

140

140

140

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

120

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 748 VND)

+ Ngày 11/11, giá tôm thẻ tại Indonesia quay đầu giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kgcỡ 100 con/kg giảm 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 64.000 IDR/kg, 54.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.

+ Ngày 11/11, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,01-0,12 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,22 USD/kg, 3,49 USD/kg và 2,96 USD/kg.

+ Ngày 11/11, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục tăng cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với cỡ vừa và cỡ nhỏ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,2 USD/kg, đạt mức 4,2 USD/kg; giá cỡ 70 con/kgcỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt 2,85 USD/kg 2,2 USD/kg.