Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/11:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy chế biến lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau vẫn chưa có dấu hiệu cải thiện. Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm nhẹ 1-5 tấn).
Để duy trì lượng giao hàng về nhà máy, một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, đa số nhà máy lớn tại Cà Mau tạm thời thu mua với giá ổn định sau khi tăng giá trong các ngày trước đó (1-5.000 đ/kg). Trong khoảng 1 tuần trở lại đây, xu hướng tăng giá tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL không diễn ra đồng thời mà phân hóa theo từng tỉnh, nhưng nhìn chung giá thu mua giữa các tỉnh vẫn khá cạnh tranh, đặc biệt với cỡ 50-60 con/kg (đa số nhà máy thu mua với giá chênh lệch từ 1-4.000 đ/kg).
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh… tăng giá 1-5.000 đ/kg để hút hàng cỡ 80 con/kg về lớn. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 136-171.000 đ/kg lên mức 141-171.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng lên mức 129-139.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, kéo theo giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tăng lên mức 137 -141.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 1-5.000 đ/kg trong các ngày trước đó (9-11/11), riêng nhà máy Camimex giảm 2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện mức 143-152.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 123-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/11 |
9-11/11 |
6-8/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (25-95) |
▬ |
▲3.000 (25-60) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (35-85) |
▬ |
▲2-3.000 (33-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (25-250) |
▲1-3.000 (25-250) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (10-80) |
▲1-6.000 (15-150) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (25-80) |
▲2.000 (25-80) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-130) |
▲2-8.000 (20-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua dàn trải các cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong đó một số nhà máy tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm tăng từ 1-3.000 đ/kg còn giá tôm thẻ tươi tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi nhà máy Bạch Linh dự kiến cũng tăng giá 2-3.000 đ/kg vào ngày mai (13/11). Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 76-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hoa, Minh Phát, Cẩm Vui… thu mua với giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-12/11 |
7-8/11 |
5-6/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 (130-240) |
▲1.000 (200-210) |
▲1-2.000 (130-160) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (210-240) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (110-170) |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (20-140) |
▲1-3.000 (35-180) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-7.000 (90-170) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (A Kiệt: 50-150) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (ao đất: 80-200) |
▲1-2.000 (ao bạt: 110-190) |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (70-115) |
▲1-4.000 (130-270) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/11▲1-5.000 (70-140); 12/11▲1-2.000 (80-190) |
▬ |
▲1-7.000 (20-200) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-7.000 40-170) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (25-160) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (45-120) |
▲2-6.000 (20-80) |
|
|
Phú Cường (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-6.000 (35-70) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch trầm lắng do thương lái khó tìm được ao mua theo kích cỡ phù hợp với nhu cầu mặc dù trả giá cao. Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 130-135.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
189-191 |
187-189 |
187-189 |
187-189 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
144-145 |
144-145 |
143-145 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-171 |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
132-134 |
132-134 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
99-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
168-170 |
168-170 |
168-170 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre cũng tạm chững sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong sáng 12/11, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 195-200.000 đ/kg (không kiểm màu) và 200-205.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 145-148.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150-155.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ĐBSCL hiện cao hơn từ 2-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
215-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
195-200 |
195 |
195 |
195 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
145-148 |
145-148 |
145-148 |
145-148 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/11:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy cũng tiếp tục duy trì ở mức thấp. Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm sú ướp đá không đổi, trong khi giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tăng 5-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch về các nhà máy chế biến tiếp tục hạn chế khi nguồn cung các cỡ sản xuất chính (50 con/kg) khan hiếm. Trong ngày 12/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6 tấn/ngày, vẫn nằm trong ngưỡng 5-7 tấn/ngày từ cuối tuần trước. Các nhà máy khác cũng thu mua cầm chừng với lượng ước đạt dưới 10 tấn/ngày.
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phú tăng giá trở lại để hút hàng. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg dao động ở mức 152-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui,… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú tăng giá 2-3.000 đ/kg với các mặt hàng nguyên con (sú tươi/oxy) và tôm bán thành phẩm (HLSO), trong khi các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng vẫn giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Bên cạnh đó, nhà máy Minh Phú thu mua tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 175-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-12/11 |
7-8/11 |
2-6/11 |
31/10-1/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (27-74) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-22) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (27-37) |
▬ |
▲10.000 (37), ▼10.000 (32) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-9.000 (30-40) ▼1-14.000 (25, 50) |
▬ |
▲1.000 (30-40) ▼3-5.000 (50-70) |
▲3.000 (35-40), ▼5-8.000 (70-80) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▲2.000 (4-200) |
▬ |
▼2.000 (20-80) |
▼2.000 (20-80) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▲10.000 (16-24) |
▬ |
6/11:▲15-30.000 (16-24) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-12/11 |
1-7/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, thương lái tăng 5-10.000 đ/kg giá tôm tại đầm các cỡ 20-30 con/kg so với hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ). Tuy nhiên, lượng giao dịch tôm cỡ lớn rất hạn chế do khan hàng.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/11 |
8-11/11 |
6-7/11 |
1-5/11 |
28-31/10 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
260-270 |
240-260 |
240-260 |
240-260 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
210-230 |
200-230 |
200-220 |
200-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
155-160 |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 11/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
11/11 |
8/11 |
7/11 |
6/11 |
5/11 |
|
40 con/kg |
200 |
200 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 748 VND)
+ Ngày 11/11, giá tôm thẻ tại Indonesia quay đầu giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 64.000 IDR/kg, 54.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 11/11, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,01-0,12 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,22 USD/kg, 3,49 USD/kg và 2,96 USD/kg.
+ Ngày 11/11, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục tăng cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với cỡ vừa và cỡ nhỏ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,2 USD/kg, đạt mức 4,2 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt 2,85 USD/kg và 2,2 USD/kg.