+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/11:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu (hàng tươi/ngâm) ổn định sau khi tăng giá 1-10.000 đ/kg trong đầu tuần này. Lượng giao hàng về các nhà máy giữ ở mức thấp do nguồn cung các cỡ 50 con/kg về lớn khan hiếm. Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm sú ướp đá tăng 4-6.000 đ/kg so với đầu tuần này, giá tôm sú oxy cũng tăng 2-7.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến giữ giá thu mua hàng tươi/ngâm ổn định sau khi tăng giá 1-10.000 đ/kg trong đầu tuần này (11-12/11), trong khi đó một số nhà máy tăng giá tôm oxy để cạnh tranh hút hàng với tôm giao dịch đi thị trường nội địa. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường,... tạm thời giữ giá tôm sú tươi ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg dao động ở mức 152-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng cũng thu mua tôm sú tươi với giá không đổi. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Trong khi đó, nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm oxy cỡ 27-37 con/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 27-30 con/kg tại nhà máy ở mức 238.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Lượng thu mua tại các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung tôm sú quảng canh cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Trong các ngày 9-13/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-7 tấn/ngày. Các nhà máy khác cũng thu mua hạn chế với lượng khoảng 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/11 |
9-13/11 |
7-8/11 |
2-6/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-22) |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (27-37) |
▲3-5.000 (27-37) |
▬ |
▲10.000 (37), ▼10.000 (32) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-9.000 (30-40) ▼1-14.000 (25, 50) |
▬ |
▲1.000 (30-40) ▼3-5.000 (50-70) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
▬ |
▼2.000 (20-80) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (16-24) |
▬ |
6/11:▲15-30.000 (16-24) |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53) |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tăng giá từ 4-6.000 đ/kg đối vưới tôm sú ướp đá so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 148-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/11 |
8-12/11 |
1-7/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
|
|
20 con/kg |
185-190 |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
148-155 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
130-140 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)