+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/11:
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục tăng giá 2-4.000 đ/kg đối với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Trong đó, tôm thẻ ao bạt tiếp tục có giá cao hơn từ 8-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh tăng giá 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời thu mua với giá không đổi. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 76-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (14/11), nhà máy Cẩm Vui cũng tăng giá 2-7.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ sau gần 1 tuần giữ giá ổn định.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư cũng tăng giá khoảng 4.000 đ/kg với tôm cỡ 100 con/kg, kéo theo mặt bằng giá chung với tôm ao đất cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng nhẹ từ 87-96.000 đ/kg lên mức 87-97.000 đ/kg (màu A1); tôm ao bạt cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 94-106.000 đ/kg (màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/11 |
9-12/11 |
7-8/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-230) |
▼1-2.000 (130-240) |
▲1.000 (200-210) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (110-170) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (20-140) |
▲1-3.000 (35-180) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-7.000 (20-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (40-70, 100-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (A Kiệt: 50-150) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (ao đất: 80-200) |
▲1-2.000 (ao bạt: 110-190) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (70-115) |
▲1-4.000 (130-270) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (60-80, 120-150) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/11▲1-5.000 (70-140); 12/11▲1-2.000 (80-190) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲4-5.000 (100-110); ▼2-5.000 (70-90) |
▬ |
▲2-7.000 (45-120) |
|
|
Phú Cường (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tăng khoảng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi cỡ 90-120 con/kg tạm thời ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 146-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 133-137.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
190-192 |
189-191 |
187-189 |
187-189 |
|
|
50 con/kg |
146-148 |
145-147 |
144-145 |
144-145 |
|
|
80 con/kg |
117-119 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
133-135 |
132-134 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
|
|
100 con/kg |
99-102 |
99-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
170-173 |
168-170 |
168-170 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)