Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/11/2024: Một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 2-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

10:56 13/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/11:

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục tăng giá 2-4.000 đ/kg đối với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Trong đó, tôm thẻ ao bạt tiếp tục có giá cao hơn từ 8-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh tăng giá 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời thu mua với giá không đổi. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 76-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (14/11), nhà máy Cẩm Vui cũng tăng giá 2-7.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ sau gần 1 tuần giữ giá ổn định.

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư cũng tăng giá khoảng 4.000 đ/kg với tôm cỡ 100 con/kg, kéo theo mặt bằng giá chung với tôm ao đất cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng nhẹ từ 87-96.000 đ/kg lên mức 87-97.000 đ/kg (màu A1); tôm ao bạt cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 94-106.000 đ/kg (màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-14/11

9-12/11

7-8/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-230)

1-2.000 (130-240)

1.000 (200-210)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (110-170)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (20-140)

1-3.000 (35-180)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-7.000 (20-300)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (40-70, 100-160)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (A Kiệt: 50-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (ao đất: 80-200)

1-2.000 (ao bạt: 110-190)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (70-115)

1-4.000 (130-270)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (60-80, 120-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

9/111-5.000 (70-140); 12/111-2.000 (80-190)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

4-5.000 (100-110); 2-5.000 (70-90)

2-7.000 (45-120)

 

Phú Cường (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tăng khoảng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi cỡ 90-120 con/kg tạm thời ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 146-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 133-137.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

11-12/11

7-8/11

6/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

190-192

189-191

187-189

187-189

50 con/kg

146-148

145-147

144-145

144-145

80 con/kg

117-119

115-117

114-116

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

11-12/11

7-8/11

6/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

171-174

170-171

169-171

169-171

50 con/kg

135-137

133-135

132-134

132-134

80 con/kg

111-113

110-112

109-111

109-111

100 con/kg

99-102

99-102

99-101

99-101

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

11-12/11

7-8/11

6/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

170-173

168-170

168-170

168-170

50 con/kg

133-135

130-132

129-131

129-131

80 con/kg

106-108

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

90-92

90-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)