Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/11/2024: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tăng giá 1-5.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau dự kiến cũng tăng giá trong 1-2 ngày tới.

11:00 13/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/11:

Sáng 13/11, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua để thu hút nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Một số nhà máy lớn tại Cà Mau cũng dự kiến cũng tăng giá trong các ngày tới (14-15/11). Trong đó, các nhà máy tiếp tục thu mua chủ yếu các cỡ 50-80 con/kg với giá khá cạnh tranh (đa số nhà máy thu mua với giá chênh lệch từ 1-5.000 đ/kg). Tôm cỡ 30-40 con/kg mặc dù có giá cao nhưng nguồn cung khan hiếm nên khó hút hàng.

-            Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 2-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi trong khi các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 141-171.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127-143.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 143-152.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 123-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến trong 1-2 ngày tới, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung vẫn giữ ở mức thấp và chỉ tăng/giảm nhẹ 1-5 tấn/ngày so với các ngày đầu tuần này (11-12/11).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-15/11

12/11

9-11/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-4.000 (50-85)

2-5.000 (25-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (35-70)

2-5.000 (20-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (20-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (30-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/111-4.000 (25-250)

1.000 (25-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (10-80)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (25-80)

2.000 (25-80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-130)

2-8.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tăng khoảng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi cỡ 90-120 con/kg tạm thời ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 146-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 133-137.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

11-12/11

7-8/11

6/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

190-192

189-191

187-189

187-189

50 con/kg

146-148

145-147

144-145

144-145

80 con/kg

117-119

115-117

114-116

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

11-12/11

7-8/11

6/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

171-174

170-171

169-171

169-171

50 con/kg

135-137

133-135

132-134

132-134

80 con/kg

111-113

110-112

109-111

109-111

100 con/kg

99-102

99-102

99-101

99-101

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

11-12/11

7-8/11

6/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

170-173

168-170

168-170

168-170

50 con/kg

133-135

130-132

129-131

129-131

80 con/kg

106-108

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

90-92

90-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)