+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy giữ ở mức thấp do nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Các nhà máy chế biến tiếp tục thu mua tôm sú với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tại các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung tôm cỡ 50 con/kg về lớn vẫn hạn chế. Trong các ngày 9-14/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-7 tấn/ngày. Các nhà máy khác cũng thu mua hạn chế với lượng khoảng 10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường, … tiếp tục giữ giá tôm sú tươi ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg dao động ở mức 152-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... cũng giữ giá tôm cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú giữ giá không đổi sau khi tăng 2-5.000 đ/kg vào đầu tuần này (12/11), các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng cũng giữ giá không đổi, Trong đó, các nhà máy lớn thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm oxy, nhà máy Minh Phú thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 174-184.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/11 |
9-13/11 |
7-8/11 |
2-6/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-22) |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (27-37) |
▲3-5.000 (27-37) |
▬ |
▲10.000 (37), ▼10.000 (32) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-9.000 (30-40) ▼1-14.000 (25, 50) |
▬ |
▲1.000 (30-40) ▼3-5.000 (50-70) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
▬ |
▼2.000 (20-80) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (16-24) |
▬ |
6/11:▲15-30.000 (16-24) |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53) |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 148-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/11 |
8-12/11 |
1-7/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
|
|
20 con/kg |
185-190 |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
148-155 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
130-140 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)