Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/11/2024: Một số nhà máy gia công tăng giá 2-4.000 đ/kg lên bằng với mức chung trên thị trường. Giá tôm ao bạt hiện cao hơn 8-14.000 đ/kg so với tôm ao đất.

11:04 14/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/11:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ tại một số nhà máy như Cẩm Vui, Huy Minh tiếp tục tăng khoảng 2-4.000 đ/kg lên mức gần với mặt bằng giá chung trên thị trường. Trong đó, tôm thẻ ao bạt tiếp tục có giá cao hơn từ 8-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui, Song Thư… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 76-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Song Thư thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 87-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-14/11

9-12/11

7-8/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-230)

1-2.000 (130-240)

1.000 (200-210)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (110-170)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (20-140)

1-3.000 (35-180)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-7.000 (20-300)

 

Huy Minh

Tăng giá

2.000 (130-170)

 

 

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (40-70, 100-160)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (A Kiệt: 50-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (ao đất: 80-200)

1-2.000 (ao bạt: 110-190)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (70-115)

1-4.000 (130-270)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (60-80, 120-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

9/111-5.000 (70-140); 12/111-2.000 (80-190)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

4-5.000 (100-110); 2-5.000 (70-90)

2-7.000 (45-120)

 

Phú Cường (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 146-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 133-137.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Đa phần các thương nhân đang thu mua chủ yếu cỡ 50 con/kg về nhỏ nhưng khó tìm được nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của các nhà máy do ảnh hưởng của thời tiết mưa nhiều, dịch bệnh làm chất lượng tôm giảm (không đạt màu/kháng sinh), đặc biệt với các ao thu hoạch sớm do gặp sự cố.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/11

11-12/11

7-8/11

6/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

190-192

189-191

187-189

187-189

50 con/kg

146-148

145-147

144-145

144-145

80 con/kg

117-119

115-117

114-116

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/11

11-12/11

7-8/11

6/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

171-174

170-171

169-171

169-171

50 con/kg

135-137

133-135

132-134

132-134

80 con/kg

111-113

110-112

109-111

109-111

100 con/kg

99-102

99-102

99-101

99-101

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/11

11-12/11

7-8/11

6/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

170-173

168-170

168-170

168-170

50 con/kg

133-135

130-132

129-131

129-131

80 con/kg

106-108

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

91-93

91-93

90-92

90-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)