+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/11:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn chưa cải thiện do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn đang hạn chế. Trong đó, lượng mua nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục ở mức dưới 30 tấn/ngày, nhà máy Minh Phú đạt mức dưới 100 tấn/ngày.
Để duy trì lượng mua hàng ổn định, một số nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Dự kiến, xu hướng tăng giá sẽ duy trì trong thời gian tới do tồn kho của các nhà máy hiện ở mức thấp kỷ lục nên cần thu hút nguyên liệu để duy trì tiến độ xuất khẩu.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Khang An (Sóc Trăng) tăng giá 2-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện dao động từ 141-171.000 đ/kg (phổ biến từ 141-154.000 đ/kg, riêng nhà máy Stapimex thu mua với giá 171.000 đ/kg), nhìn chung chênh lệch không đáng kể với các nhà máy ở Cà Mau, ở mức 143-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 80-100 con/kg, nhà máy Cases (Cà Mau) cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 127-143.000 đ/kg – đạt kháng sinh, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 123-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/11 |
12/11 |
9-11/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (50-85) |
▲2-5.000 (25-95) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (40-90); ▲5-15.000 (20-33) |
▲1-2.000 (35-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/11▲1.000 (35-70); 14/11▲1-2.000 (80-130) |
▲2-5.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/11▲1-3.000 (25-250); 15/11 ▲1.000 (80-110) |
▬ |
▲1.000 (25-250) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (10-80) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (25-80) |
▲2.000 (25-80) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-130) |
▲2-8.000 (20-120) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 146-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 133-137.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Đa phần các thương nhân đang thu mua chủ yếu cỡ 50 con/kg về nhỏ nhưng khó tìm được nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của các nhà máy do ảnh hưởng của thời tiết mưa nhiều, dịch bệnh làm chất lượng tôm giảm (không đạt màu/kháng sinh), đặc biệt với các ao thu hoạch sớm do gặp sự cố.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
13-14/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
190-192 |
189-191 |
187-189 |
187-189 |
|
|
50 con/kg |
146-148 |
145-147 |
144-145 |
144-145 |
|
|
80 con/kg |
117-119 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13-14/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-171 |
169-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
133-135 |
132-134 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
|
|
100 con/kg |
99-102 |
99-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13-14/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
6/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
170-173 |
168-170 |
168-170 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)