+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/11:
Các nhà máy chế biến tại các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy vẫn ở mức thấp do nguồn cung lai rai mặc dù đã bắt đầu vào con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định với tất cả kích cỡ trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 152-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... cũng giữ giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tăng nhẹ so với đầu tuần này nhưng vẫn ở mức thấp do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn lai rai mặc dù đã bắt đầu vào con nước quảng canh. Trong ngày 15/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10 tấn/ngày, tăng nhẹ 3-5 tấn so với các ngày 11-14/11. Các nhà máy khác cũng thu mua hạn chế với lượng khoảng 10 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/11 |
9-13/11 |
7-8/11 |
2-6/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-22) |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (27-37) |
▲3-5.000 (27-37) |
▬ |
▲10.000 (37), ▼10.000 (32) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-9.000 (30-40) ▼1-14.000 (25, 50) |
▬ |
▲1.000 (30-40) ▼3-5.000 (50-70) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
▬ |
▼2.000 (20-80) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (16-24) |
▬ |
6/11:▲15-30.000 (16-24) |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53) |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái giữ giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 148-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/11 |
8-12/11 |
1-7/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
|
|
20 con/kg |
185-190 |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
148-155 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
130-140 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)