Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/11/2024: Các nhà máy gia công tăng giá với tôm thẻ ao đất, theo đó giá tôm ao đất thu hẹp khoảng cách với tôm ao bạt.

10:38 15/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/11:

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90 con/kg về nhỏ để hút hàng, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt giữ ổn định ở mức cao. Theo đó, khoảng cách giá giữa tôm thẻ ao bạt và ao đất thu hẹp từ 8-14.000 đ/kg trong đầu tuần này xuống còn khoảng 6-12.000 đ/kg (cỡ 90-150 con/kg). Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Song Thư, Minh Phát, Cẩm Vui… tăng giá tôm thẻ tươi/ngâm từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ 87-97.000 đ/kg lên mức 87-98.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tăng từ 76-87.000 đ/kg lên mức 76-88.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Minh Hiếu… thu mua với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 co/kg ở mức 94-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/11

13-14/11

9-12/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (130-230)

1-2.000 (130-230)

1-2.000 (130-240)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (110-170)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (20-140)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-50, 70-90)

2-7.000 (20-300)

 

Huy Minh

Ổn định

2.000 (130-170)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (40-70, 100-160)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (ao đất: 80-200)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (70-115)

3-5.000 (70-115)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-80, 120-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (45-130)

9/111-5.000 (70-140); 12/111-2.000 (80-190)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (60-250)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (60-110)

4-5.000 (100-110); 2-5.000 (70-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng khoảng 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ 25-30 con/kg và 80 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Hiện tại, thương lái thu mua chủ yếu cỡ 50 con/kg về nhỏ với lượng lai rai do chất lượng tôm không đồng đều (nhiều lô hàng không đạt màu/kháng sinh) nên khó tìm được nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của các nhà máy.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

13-14/11

11-12/11

7-8/11

Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg

30 con/kg

192-194

190-192

189-191

187-189

50 con/kg

146-148

146-148

145-147

144-145

80 con/kg

118-120

117-119

115-117

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

13-14/11

11-12/11

7-8/11

Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg

30 con/kg

173-176

171-174

170-171

169-171

50 con/kg

133-135

135-137

133-135

132-134

80 con/kg

112-114

111-113

110-112

109-111

100 con/kg

100-102

99-102

99-102

99-101

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

13-14/11

11-12/11

7-8/11

Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg

30 con/kg

170-173

170-173

168-170

168-170

50 con/kg

133-135

133-135

130-132

129-131

80 con/kg

107-108

106-108

105-107

104-106

100 con/kg

93-95

91-93

91-93

90-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)