+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/11:
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90 con/kg về nhỏ để hút hàng, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt giữ ổn định ở mức cao. Theo đó, khoảng cách giá giữa tôm thẻ ao bạt và ao đất thu hẹp từ 8-14.000 đ/kg trong đầu tuần này xuống còn khoảng 6-12.000 đ/kg (cỡ 90-150 con/kg). Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Song Thư, Minh Phát, Cẩm Vui… tăng giá tôm thẻ tươi/ngâm từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ 87-97.000 đ/kg lên mức 87-98.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tăng từ 76-87.000 đ/kg lên mức 76-88.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Minh Hiếu… thu mua với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 co/kg ở mức 94-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/11 |
13-14/11 |
9-12/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (130-230) |
▲1-2.000 (130-230) |
▼1-2.000 (130-240) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (110-170) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (20-140) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-50, 70-90) |
▲2-7.000 (20-300) |
▬ |
|
|
Huy Minh |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (130-170) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (40-70, 100-160) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (ao đất: 80-200) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (70-115) |
▬ |
▲3-5.000 (70-115) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (60-80, 120-150) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (45-130) |
▬ |
9/11▲1-5.000 (70-140); 12/11▲1-2.000 (80-190) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (60-250) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (60-110) |
▲4-5.000 (100-110); ▼2-5.000 (70-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng khoảng 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ 25-30 con/kg và 80 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Hiện tại, thương lái thu mua chủ yếu cỡ 50 con/kg về nhỏ với lượng lai rai do chất lượng tôm không đồng đều (nhiều lô hàng không đạt màu/kháng sinh) nên khó tìm được nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của các nhà máy.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
192-194 |
190-192 |
189-191 |
187-189 |
|
|
50 con/kg |
146-148 |
146-148 |
145-147 |
144-145 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
173-176 |
171-174 |
170-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
135-137 |
133-135 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
100 con/kg |
100-102 |
99-102 |
99-102 |
99-101 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
170-173 |
170-173 |
168-170 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
133-135 |
130-132 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)