+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/11:
Sáng 15/11, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá tôm thẻ ngâm từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua để hút hàng. Trong đó, cỡ 50-60 con/kg tiếp tục được các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau thu mua với giá cạnh tranh (nhìn chung chỉ chênh lệch từ 1-3.000 đ/kg). Dự kiến, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại các nhà máy lớn sẽ tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao trong cuối tháng 11-12 khi nguồn cung duy trì ở mức thấp trong mùa nghịch.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, nhà máy Cases (Cà Mau) cũng tăng giá khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng lần lượt ở mức 127-144.000 đ/kg và 103-117.000 đ/kg. Các nhà máy tại Cà Mau thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 123-137.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 98-106.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy lớn tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện dao động từ 141-171.000 đ/kg (phổ biến từ 141-154.000 đ/kg, riêng nhà máy Stapimex thu mua với giá 171.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 143-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Nhìn chung, giá tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau và nhiều nhà máy tại Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…) hiện chênh lệch không đáng kể, khoảng 1-3.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động kể từ tuần này. Trong đó, khu vực Sóc Trăng-Trà Vinh đang diễn ra lễ hội Ok Om Bok của đồng bào Khmer nhưng hầu hết các nhà máy vẫn duy trì công suất ổn định để tranh thủ nhận hàng trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm và tồn kho ở mức thấp.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/11 |
12/11 |
9-11/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (50-85) |
▲2-5.000 (25-95) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (40-90); ▲5-15.000 (20-33) |
▲1-2.000 (35-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/11▲1.000 (35-70); 14/11▲1-2.000 (80-130) |
▲2-5.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/11▲2-5.000 (30-150); 15/11▲1-2.000 (21-50) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/11▲1-3.000 (25-250); 15/11 ▲1.000 (80-110) |
▬ |
▲1.000 (25-250) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (10-80) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (25-80) |
▲2.000 (25-80) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-130) |
▲2-8.000 (20-120) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng khoảng 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ 25-30 con/kg và 80 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Hiện tại, thương lái thu mua chủ yếu cỡ 50 con/kg về nhỏ với lượng lai rai do chất lượng tôm không đồng đều (nhiều lô hàng không đạt màu/kháng sinh) nên khó tìm được nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của các nhà máy.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
192-194 |
190-192 |
189-191 |
187-189 |
|
|
50 con/kg |
146-148 |
146-148 |
145-147 |
144-145 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
173-176 |
171-174 |
170-171 |
169-171 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
135-137 |
133-135 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
100 con/kg |
100-102 |
99-102 |
99-102 |
99-101 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
7-8/11 |
Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
170-173 |
170-173 |
168-170 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
133-135 |
130-132 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)