Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 15/11/2024: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-2.000 đ/kg với ngày hôm qua để hút hàng, duy trì lượng mua nguyên liệu.

10:40 15/11/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/11:

Sáng 15/11, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá tôm thẻ ngâm từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua để hút hàng. Trong đó, cỡ 50-60 con/kg tiếp tục được các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau thu mua với giá cạnh tranh (nhìn chung chỉ chênh lệch từ 1-3.000 đ/kg). Dự kiến, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại các nhà máy lớn sẽ tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao trong cuối tháng 11-12 khi nguồn cung duy trì ở mức thấp trong mùa nghịch.

-            Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, nhà máy Cases (Cà Mau) cũng tăng giá khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng lần lượt ở mức 127-144.000 đ/kg và 103-117.000 đ/kg. Các nhà máy tại Cà Mau thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 123-137.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 98-106.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy lớn tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện dao động từ 141-171.000 đ/kg (phổ biến từ 141-154.000 đ/kg, riêng nhà máy Stapimex thu mua với giá 171.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 143-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Nhìn chung, giá tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau và nhiều nhà máy tại Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…) hiện chênh lệch không đáng kể, khoảng 1-3.000 đ/kg.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động kể từ tuần này. Trong đó, khu vực Sóc Trăng-Trà Vinh đang diễn ra lễ hội Ok Om Bok của đồng bào Khmer nhưng hầu hết các nhà máy vẫn duy trì công suất ổn định để tranh thủ nhận hàng trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm và tồn kho ở mức thấp.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-15/11

12/11

9-11/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-4.000 (50-85)

2-5.000 (25-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-4.000 (40-90);5-15.000 (20-33)

1-2.000 (35-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

13/111.000 (35-70); 14/111-2.000 (80-130)

2-5.000 (20-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (20-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

13/112-5.000 (30-150); 15/111-2.000 (21-50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/111-3.000 (25-250); 15/11 1.000 (80-110)

1.000 (25-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (10-80)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (25-80)

2.000 (25-80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-130)

2-8.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90 con/kg về nhỏ để hút hàng, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt giữ ổn định ở mức cao. Theo đó, khoảng cách giá giữa tôm thẻ ao bạt và ao đất thu hẹp từ 8-14.000 đ/kg trong đầu tuần này xuống còn khoảng 6-12.000 đ/kg (cỡ 90-150 con/kg). Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Song Thư, Minh Phát, Cẩm Vui… tăng giá tôm thẻ tươi/ngâm từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ 87-97.000 đ/kg lên mức 87-98.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tăng từ 76-87.000 đ/kg lên mức 76-88.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Minh Hiếu… thu mua với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 co/kg ở mức 94-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/11

13-14/11

9-12/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (130-230)

1-2.000 (130-230)

1-2.000 (130-240)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (110-170)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (20-140)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-50, 70-90)

2-7.000 (20-300)

 

Huy Minh

Ổn định

2.000 (130-170)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (40-70, 100-160)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (ao đất: 80-200)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (70-115)

3-5.000 (70-115)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-80, 120-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (45-130)

9/111-5.000 (70-140); 12/111-2.000 (80-190)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (60-250)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (60-110)

4-5.000 (100-110); 2-5.000 (70-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng khoảng 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ 25-30 con/kg và 80 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Hiện tại, thương lái thu mua chủ yếu cỡ 50 con/kg về nhỏ với lượng lai rai do chất lượng tôm không đồng đều (nhiều lô hàng không đạt màu/kháng sinh) nên khó tìm được nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của các nhà máy.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

13-14/11

11-12/11

7-8/11

Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg

30 con/kg

192-194

190-192

189-191

187-189

50 con/kg

146-148

146-148

145-147

144-145

80 con/kg

118-120

117-119

115-117

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

13-14/11

11-12/11

7-8/11

Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg

30 con/kg

173-176

171-174

170-171

169-171

50 con/kg

133-135

135-137

133-135

132-134

80 con/kg

112-114

111-113

110-112

109-111

100 con/kg

100-102

99-102

99-102

99-101

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

13-14/11

11-12/11

7-8/11

Tăng giá cỡ 25-30 con/kg và 80-100 con/kg

30 con/kg

170-173

170-173

168-170

168-170

50 con/kg

133-135

133-135

130-132

129-131

80 con/kg

107-108

106-108

105-107

104-106

100 con/kg

93-95

91-93

91-93

90-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tăng khoảng 3-5.000 đ/kg với các cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 200-215.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 150-155.000 đ/kg (tùy theo hàng kiểm màu/không kiểm màu). Giao dịch trầm lắng do nguồn cung cỡ lớn khan hiếm.

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/11

13-14/11

11-12/11

7-8/11

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

Cỡ 20 con/kg

220-230

220-230

215-220

210-220

Cỡ 30 con/kg

200-210

200

195-200

195

Cỡ 50 con/kg

150

145-148

145-148

145-148

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/11

11-12/11

7-8/11

6/11

Tăng giá cỡ 30 con/kg

Cỡ 50 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

Cỡ 60 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

Cỡ 70 con/kg

128-130

128-130

128-130

128-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/11:

Các nhà máy chế biến tại các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy vẫn ở mức thấp do nguồn cung lai rai mặc dù đã bắt đầu vào con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định với tất cả kích cỡ trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 152-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... cũng giữ giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tăng nhẹ so với đầu tuần này nhưng vẫn ở mức thấp do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn lai rai mặc dù đã bắt đầu vào con nước quảng canh. Trong ngày 15/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10 tấn/ngày, tăng nhẹ 3-5 tấn so với các ngày 11-14/11. Các nhà máy khác cũng thu mua hạn chế với lượng khoảng 10 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-15/11

9-13/11

7-8/11

2-6/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (11-22)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

SVS (sú oxy)

Tăng giá

1-5.000 (27-37)

3-5.000 (27-37)

10.000 (37), 10.000 (32)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

1-9.000 (30-40)

1-14.000 (25, 50)

1.000 (30-40)3-5.000 (50-70)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (4-200)

2.000 (20-80)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

10.000 (16-24)

6/11:15-30.000 (16-24)

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53)

Phú Cường (sú HLSO)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái giữ giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 148-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/11

8-12/11

1-7/11

28-31/10

21-25/10

 

20 con/kg

185-190

180-182

180-182

180-182

175-180

Tăng giá

30 con/kg

148-155

145-147

145-147

145-147

140-145

40 con/kg

130-140

128-130

128-130

128-130

125

50 con/kg

120-125

117-120

117-120

117-120

115-117

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/11

12/11

8-11/11

6-7/11

1-5/11

 

20 con/kg

270-280

270-280

260-270

240-260

240-260

Tăng giá

30 con/kg

220-230

210-230

200-230

200-220

200-210

40 con/kg

160-170

155-160

155-160

155-160

150-155

50 con/kg

130-140

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Các chuyên gia trong ngành thủy sản Trung Quốc dự đoán việc ông Donald Trump tái đắc cử tổng thống Hoa Kỳ sẽ không tác động sâu sắc đến ngành của họ, xét đến những tác động đã thấy trong nhiệm kỳ trước của vị tổng thống đắc cử. Trong nhiệm kỳ đầu tiên của Trump với tư cách là tổng thống, ông đã áp dụng thuế quan đối với hàng hóa Trung Quốc bắt đầu từ năm 2018, bắt đầu ở mức 10% đối với một số mặt hàng và tăng lên phạm vi rộng hơn đối với nhiều sản phẩm, cuối cùng một số trường hợp tăng lên tới 25%. Ông Xubing Fan, giám đốc điều hành của công ty tư vấn tiếp thị hải sản Seabridge International, cho biết hầu hết các công ty Trung Quốc đã thích nghi với thuế quan sau nhiệm kỳ trước của Trump. Ông Fan cho biết nhiều nhà xuất khẩu hải sản đã tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở nơi khác và sau đó không quay trở lại Hoa Kỳ nữa. Trung Quốc không còn là quốc gia xuất khẩu hải sản quan trọng sang Hoa Kỳ nữa. Vì vậy, ông Fan nhận định khả năng tăng thêm thuế nhập khẩu đối với hải sản Trung Quốc trong tương lai là thấp.

+ Ngày 14/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

14/11

13/11

12/11

11/11

8/11

40 con/kg

200

200

200

200

200

50 con/kg

180

180

180

180

180

60 con/kg

165

165

165

160

160

70 con/kg

160

160

155

150

150

80 con/kg

140

140

140

140

140

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 748 VND)