Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/11/2024: Các nhà máy gia công tăng giá tôm thẻ ao đất nhiều hơn so với tôm thẻ ao bạt, giúp thu hẹp khoảng cách giá giữa 2 loại nguyên liệu.

04:05 18/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/11:

Đối với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1-5.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây để cạnh tranh thu hút nguyên liệu. Trong đó, giá tôm thẻ ao đất có xu hướng tăng mạnh hơn nên tiếp tục thu hẹp khoảng cách giá với tôm ao bạt, từ mức thấp hơn 6-12.000 đ/kg trong cuối tuần trước xuống còn khoảng 6-9.000 đ/kg vào đầu tuần này.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Cẩm Vui, Châu Bá Thảo tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tăng lên mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Tiền Giang… cũng tăng giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg tăng lên mức 78-92.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-18/11

15/11

13-14/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (130-300)

1-4.000 (130-230)

1-2.000 (130-230)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (30-190)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (30-50, 70-90)

2-7.000 (20-300)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (30-210)

 

 

 

Huy Minh thẻ tươi

Ổn định

2.000 (130-170)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

3-5.000 (40-70); 1-2.000 (90-160)

2.000 (40-70, 100-160)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (A Tân: 40-70)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (70-115)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-80, 120-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/111.000 (80-100); 18/111-5.000 (25-100)

1-5.000 (45-130)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (60-250)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-110)

4-5.000 (100-110); 2-5.000 (70-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó hàng đạt kháng sinh cỡ 30-50 con/kg có mức tăng mạnh nhất 3-4.000 đ/kg. Trong sáng 18/11, thương lái vẫn chủ yếu thu mua lai rai cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 149-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-140.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15/11

13-14/11

11-12/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

194-198

192-194

190-192

189-191

50 con/kg

149-152

146-148

146-148

145-147

80 con/kg

119-121

118-120

117-119

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15/11

13-14/11

11-12/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

175-178

173-176

171-174

170-171

50 con/kg

137-140

135-137

135-137

133-135

80 con/kg

113-115

112-114

111-113

110-112

100 con/kg

101-103

100-102

99-102

99-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15/11

13-14/11

11-12/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

174-176

172-175

170-173

168-170

50 con/kg

135-137

133-135

133-135

130-132

80 con/kg

108-110

107-108

106-108

105-107

100 con/kg

94-95

93-95

91-93

91-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)