+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/11:
Đối với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1-5.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây để cạnh tranh thu hút nguyên liệu. Trong đó, giá tôm thẻ ao đất có xu hướng tăng mạnh hơn nên tiếp tục thu hẹp khoảng cách giá với tôm ao bạt, từ mức thấp hơn 6-12.000 đ/kg trong cuối tuần trước xuống còn khoảng 6-9.000 đ/kg vào đầu tuần này.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Cẩm Vui, Châu Bá Thảo tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tăng lên mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Tiền Giang… cũng tăng giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg tăng lên mức 78-92.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/11 |
15/11 |
13-14/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▼1-3.000 (130-300) |
▲1-4.000 (130-230) |
▲1-2.000 (130-230) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (30-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-50, 70-90) |
▲2-7.000 (20-300) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (30-210) |
|
|
|
|
Huy Minh thẻ tươi |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (130-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (40-70); ▼1-2.000 (90-160) |
▬ |
▲2.000 (40-70, 100-160) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (A Tân: 40-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (70-115) |
▬ |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (60-80, 120-150) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/11▲1.000 (80-100); 18/11▲1-5.000 (25-100) |
▲1-5.000 (45-130) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (60-250) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (60-110) |
▲4-5.000 (100-110); ▼2-5.000 (70-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó hàng đạt kháng sinh cỡ 30-50 con/kg có mức tăng mạnh nhất 3-4.000 đ/kg. Trong sáng 18/11, thương lái vẫn chủ yếu thu mua lai rai cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 149-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-140.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
18/11 |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
194-198 |
192-194 |
190-192 |
189-191 |
|
|
50 con/kg |
149-152 |
146-148 |
146-148 |
145-147 |
|
|
80 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/11 |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
175-178 |
173-176 |
171-174 |
170-171 |
|
|
50 con/kg |
137-140 |
135-137 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-102 |
99-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/11 |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
174-176 |
172-175 |
170-173 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
133-135 |
133-135 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
94-95 |
93-95 |
91-93 |
91-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)