+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/11:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL trong 3 ngày trở lại đây giảm về mức thấp do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn chỉ còn lai rai. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng giảm 1-10 tấn/ngày so với mức trung bình tuần trước (ngày 11-15/11), nhà máy Minh Phú cũng giảm khoảng 5-10 tấn/ngày.
Để duy trì tiến độ sản xuất, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg trong các ngày 16-18/11. Trong đó, cỡ 50-60 con/kg tiếp tục được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh để tranh thủ mua hàng trước khi nguồn cung khan hiếm. Các cỡ 40 con/kg về lớn cũng được thu mua giá cao nhưng khó thu hút nguyên liệu khi nguồn hàng đang cạn dần.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khánh Sủng tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước (15/11). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ mức 141-171.000 đ/kg lên mức 141-176.000 đ/kg vào đầu tuần này, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg cũng tăng từ 127-144.000 đ/kg lên mức 132-144.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex cũng tăng giá 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tăng từ mức 143-152.000 đ/kg lên 143-156.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng từ 123-137.000 đ/kg lên mức 127-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Nhìn chung, giá tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau và nhiều nhà máy tại Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…) hiện tương đương hoặc chênh lệch khoảng 1-4.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-19/11 |
13-15/11 |
12/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (50-85) |
▲2-5.000 (25-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/11▲20.000 (15-20); 17/11▲5.000 (15-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (40-90); ▲5-15.000 (20-33) |
▲1-2.000 (35-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5000 (25-150) |
13/11▲1.000 (35-70); 14/11▲1-2.000 (80-130) |
▲2-5.000 (20-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (20-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/11▲2-5.000 (30-150); 15/11▲1-2.000 (21-50) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/11▲1-2.000 (25-130); 19/11▲1.000 (25-100) |
14/11▲1-3.000 (25-250); 15/11 ▲1.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (20-80); ▲22.000 (10-18) |
▲2-3.000 (20-80); ▲22.000 (10-18) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (25-80) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Tăng giá so với cuối T10 |
▲5-10.000 (25-100) |
▲5-10.000 (25-100) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó hàng đạt kháng sinh cỡ 30-50 con/kg có mức tăng mạnh nhất 3-4.000 đ/kg. Trong sáng 18/11, thương lái vẫn chủ yếu thu mua lai rai cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 149-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-140.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
18/11 |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
194-198 |
192-194 |
190-192 |
189-191 |
|
|
50 con/kg |
149-152 |
146-148 |
146-148 |
145-147 |
|
|
80 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/11 |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
175-178 |
173-176 |
171-174 |
170-171 |
|
|
50 con/kg |
137-140 |
135-137 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-102 |
99-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/11 |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
174-176 |
172-175 |
170-173 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
133-135 |
133-135 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
94-95 |
93-95 |
91-93 |
91-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)