Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/11/2024: Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn giảm trong 3 ngày trở lại đây, các nhà máy tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg.

04:06 18/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/11:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL trong 3 ngày trở lại đây giảm về mức thấp do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn chỉ còn lai rai. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng giảm 1-10 tấn/ngày so với mức trung bình tuần trước (ngày 11-15/11), nhà máy Minh Phú cũng giảm khoảng 5-10 tấn/ngày.

Để duy trì tiến độ sản xuất, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg trong các ngày 16-18/11. Trong đó, cỡ 50-60 con/kg tiếp tục được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh để tranh thủ mua hàng trước khi nguồn cung khan hiếm. Các cỡ 40 con/kg về lớn cũng được thu mua giá cao nhưng khó thu hút nguyên liệu khi nguồn hàng đang cạn dần.

-            Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khánh Sủng tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước (15/11). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ mức 141-171.000 đ/kg lên mức 141-176.000 đ/kg vào đầu tuần này, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg cũng tăng từ 127-144.000 đ/kg lên mức 132-144.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex cũng tăng giá 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tăng từ mức 143-152.000 đ/kg lên 143-156.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng từ 123-137.000 đ/kg lên mức 127-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Nhìn chung, giá tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau và nhiều nhà máy tại Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…) hiện tương đương hoặc chênh lệch khoảng 1-4.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-19/11

13-15/11

12/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-4.000 (50-85)

2-5.000 (25-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

16/1120.000 (15-20); 17/115.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-4.000 (40-90);5-15.000 (20-33)

1-2.000 (35-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5000 (25-150)

13/111.000 (35-70); 14/111-2.000 (80-130)

2-5.000 (20-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (20-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

13/112-5.000 (30-150); 15/111-2.000 (21-50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/111-2.000 (25-130); 19/111.000 (25-100)

14/111-3.000 (25-250); 15/11 1.000 (80-110)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

2-3.000 (20-80); 22.000 (10-18)

2-3.000 (20-80); 22.000 (10-18)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (25-80)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Tăng giá so với cuối T10

5-10.000 (25-100)

5-10.000 (25-100)

 

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó hàng đạt kháng sinh cỡ 30-50 con/kg có mức tăng mạnh nhất 3-4.000 đ/kg. Trong sáng 18/11, thương lái vẫn chủ yếu thu mua lai rai cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 149-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-140.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15/11

13-14/11

11-12/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

194-198

192-194

190-192

189-191

50 con/kg

149-152

146-148

146-148

145-147

80 con/kg

119-121

118-120

117-119

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15/11

13-14/11

11-12/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

175-178

173-176

171-174

170-171

50 con/kg

137-140

135-137

135-137

133-135

80 con/kg

113-115

112-114

111-113

110-112

100 con/kg

101-103

100-102

99-102

99-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15/11

13-14/11

11-12/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

174-176

172-175

170-173

168-170

50 con/kg

135-137

133-135

133-135

130-132

80 con/kg

108-110

107-108

106-108

105-107

100 con/kg

94-95

93-95

91-93

91-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)