+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL vẫn đang được hỗ trợ nhờ nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong ngày 19/11, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng 1-11.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động ở mức 152-170.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục giữ giá ổn định với tất cả các kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp tục được duy trì nhờ nguồn cung tôm sú quảng canh. Cụ thể, trong ngày 18-19/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/11 |
16-18/11 |
13-15/11 |
9-13/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (27-37) |
▲3-5.000 (27-37) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-11.000 (25-30; 45-70) ▼1-2.000 (35-40) |
▲5-11.000 (25-30; 45-50) ▼5-12.000 (35-40) |
▬ |
▲1-9.000 (30-40) ▼1-14.000 (25, 50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (16-24) |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 148-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-19/11 |
13-15/11 |
8-12/11 |
1-7/11 |
28-31/10 |
|
|
20 con/kg |
185-190 |
185-190 |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
148-155 |
148-155 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
|
|
40 con/kg |
130-140 |
130-140 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)