Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/11/2024: Các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg. Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động so với ngày hôm qua.

04:01 19/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/11:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá từ 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với đầu tuần này để cạnh tranh hút hàng. Thậm chí, một số nhà máy đã thông báo trước kế hoạch tăng giá trong 1-2 ngày tới nhằm duy trì lượng giao hàng về nhà máy và đảm bảo tiến độ sản xuất. Cụ thể:

-            Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động từ 141-176.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng nhẹ từ 132-144.000 đ/kg lên mức 133-144.000 đ/kg  – đạt kháng sinh.

-            Tại Cà Mau, nhà máy Case tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua, kéo theo giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau tăng từ 127-141.000 đ/kg lên mức 128-141.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tạm chững ở mức lên 143-156.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Bên cạnh đó, nhà máy Cases cũng thông báo sẽ tăng giá 1-3.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm trong ngày 20-21/11.

-            Giá tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg tiếp tục được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh. Trong đó, các nhà máy ở Cà Mau và nhiều nhà máy tại Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…) có giá tương đương hoặc chỉ chênh lệch khoảng 1-4.000 đ/kg.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với mức thấp trong  đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 30 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú đạt mức dưới 100 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/11

16-18/11

13-15/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-4.000 (20-30)

2-4.000 (50-85)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

16/1120.000 (15-20); 17/115.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (35-40, 55-85)

2-4.000 (40-90);5-15.000 (20-33)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (40-100)

1-5000 (25-150)

13/111.000 (35-70); 14/111-2.000 (80-130)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

13/112-5.000 (30-150); 15/111-2.000 (21-50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

19/111.000 (25-100); 20/111.000 (25-80)

18/111-2.000 (25-130); 19/111.000 (25-100)

14/111-3.000 (25-250); 15/11 1.000 (80-110)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

20/111-3.000 (30-80)

3-5.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (20-80); 22.000 (10-18)

2-3.000 (20-80); 22.000 (10-18)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

5-10.000 (25-100)

5-10.000 (25-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 19/11, thương lái tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 150-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 137-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), trong khi cỡ 100 con/kg tạm chững ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giao dịch vẫn chậm khi nguồn hạn chế, đa phần thương lái chỉ thu mua lai rai được các ao cỡ 50 con/kg về nhỏ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

19/11

18/11

15/11

13-14/11

Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

194-198

194-198

192-194

190-192

50 con/kg

150-153

149-152

146-148

146-148

80 con/kg

120-122

119-121

118-120

117-119

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/11

18/11

15/11

13-14/11

Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

175-178

175-178

173-176

171-174

50 con/kg

138-141

137-140

135-137

135-137

80 con/kg

113-115

113-115

112-114

111-113

100 con/kg

101-103

101-103

100-102

99-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/11

18/11

15/11

13-14/11

Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

174-176

174-176

172-175

170-173

50 con/kg

137-139

135-137

133-135

133-135

80 con/kg

110-112

108-110

107-108

106-108

100 con/kg

94-95

94-95

93-95

91-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)