Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/11:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá từ 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với đầu tuần này để cạnh tranh hút hàng. Thậm chí, một số nhà máy đã thông báo trước kế hoạch tăng giá trong 1-2 ngày tới nhằm duy trì lượng giao hàng về nhà máy và đảm bảo tiến độ sản xuất. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động từ 141-176.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng nhẹ từ 132-144.000 đ/kg lên mức 133-144.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Case tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua, kéo theo giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau tăng từ 127-141.000 đ/kg lên mức 128-141.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tạm chững ở mức lên 143-156.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Bên cạnh đó, nhà máy Cases cũng thông báo sẽ tăng giá 1-3.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm trong ngày 20-21/11.
- Giá tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg tiếp tục được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh. Trong đó, các nhà máy ở Cà Mau và nhiều nhà máy tại Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…) có giá tương đương hoặc chỉ chênh lệch khoảng 1-4.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với mức thấp trong đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 30 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú đạt mức dưới 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/11 |
16-18/11 |
13-15/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (20-30) |
▲2-4.000 (50-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/11▲20.000 (15-20); 17/11▲5.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (35-40, 55-85) |
▬ |
▲2-4.000 (40-90); ▲5-15.000 (20-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (40-100) |
▲1-5000 (25-150) |
13/11▲1.000 (35-70); 14/11▲1-2.000 (80-130) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/11▲2-5.000 (30-150); 15/11▲1-2.000 (21-50) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (25-100); 20/11▲1.000 (25-80) |
18/11▲1-2.000 (25-130); 19/11▲1.000 (25-100) |
14/11▲1-3.000 (25-250); 15/11 ▲1.000 (80-110) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
20/11▲1-3.000 (30-80) |
▲3-5.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (20-80); ▲22.000 (10-18) |
▲2-3.000 (20-80); ▲22.000 (10-18) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (25-100) |
▲5-10.000 (25-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với đầu tuần này. Hiện tại, đa phần các nhà máy gia công thu mua dàn trải nhiều kích cỡ từ 90 con/kg về nhỏ để duy trì sản xuất trong điều kiện nguồn hàng hạn chế, trong đó giá tôm ao bạt cao hơn khoảng 6-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Hoa, Phát Hưng… tăng giá 1-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg tăng lên mức 78-92.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/11 |
16-18/11 |
15/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-240) |
▼1-3.000 (130-300) |
▲1-4.000 (130-230) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-90) |
▲1-4.000 (30-190) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (30-50, 70-90) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (30-210) |
▬ |
|
|
Huy Minh thẻ tươi |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (40-70); ▼1-2.000 (90-160) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (A Tân: 40-70) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (70-240) |
▬ |
▲3-5.000 (70-115) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (150-200) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/11▲1.000 (80-100); 18/11▲1-5.000 (25-100) |
▲1-5.000 (45-130) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (60-250) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (60-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 19/11, thương lái tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 150-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 137-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), trong khi cỡ 100 con/kg tạm chững ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giao dịch vẫn chậm khi nguồn hạn chế, đa phần thương lái chỉ thu mua lai rai được các ao cỡ 50 con/kg về nhỏ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
13-14/11 |
Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
194-198 |
194-198 |
192-194 |
190-192 |
|
|
50 con/kg |
150-153 |
149-152 |
146-148 |
146-148 |
|
|
80 con/kg |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
13-14/11 |
Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
175-178 |
175-178 |
173-176 |
171-174 |
|
|
50 con/kg |
138-141 |
137-140 |
135-137 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
13-14/11 |
Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
174-176 |
174-176 |
172-175 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
135-137 |
133-135 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
108-110 |
107-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
94-95 |
94-95 |
93-95 |
91-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ oxy tạm thời giữ ổn định ở mức cao sau khi tăng 2-10.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 210.000 đ/kg (không kiểm màu) và 215-225.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 150-155.000 đ/kg (tùy theo hàng kiểm màu/không kiểm màu).
Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn từ 2-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá cùng kích cỡ (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-19/11 |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
230 |
220-230 |
220-230 |
215-220 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
210 |
200-210 |
200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
150-155 |
150 |
145-148 |
145-148 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-19/11 |
15/11 |
13-14/11 |
11-12/11 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
130-135 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL vẫn đang được hỗ trợ nhờ nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong ngày 19/11, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng 1-11.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động ở mức 152-170.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục giữ giá ổn định với tất cả các kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp tục được duy trì nhờ nguồn cung tôm sú quảng canh. Cụ thể, trong ngày 18-19/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/11 |
16-18/11 |
13-15/11 |
9-13/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (27-37) |
▲3-5.000 (27-37) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-11.000 (25-30; 45-70) ▼1-2.000 (35-40) |
▲5-11.000 (25-30; 45-50) ▼5-12.000 (35-40) |
▬ |
▲1-9.000 (30-40) ▼1-14.000 (25, 50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (16-24) |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 148-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-19/11 |
13-15/11 |
8-12/11 |
1-7/11 |
28-31/10 |
|
|
20 con/kg |
185-190 |
185-190 |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
148-155 |
148-155 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
|
|
40 con/kg |
130-140 |
130-140 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, thương lái tiếp tục giữ giá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-19/11 |
13-15/11 |
12/11 |
8-11/11 |
6-7/11 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
270-280 |
270-280 |
260-270 |
240-260 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
200-230 |
200-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
155-160 |
155-160 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 18/11, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
18/11 |
15/11 |
14/11 |
13/11 |
12/11 |
|
40 con/kg |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
155 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 748 VND)
+ Ngày 18/11, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với cỡ vừa và cỡ nhỏ, trong khi giữ ổn định với cỡ lớn. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 64.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg cùng tăng 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 55.000 IDR/kg và 51.000 IDR/kg.
+ Ngày 18/11, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,05-0,1 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,32 USD/kg, 3,57 USD/kg và 3,01 USD/kg.
+ Ngày 18/11, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 4,18 USD/kg, 2,84 USD/kg và 2,19 USD/kg.