+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/11:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90 con/kg về nhỏ. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tạm chững ở mức cao. Hiện tại, tôm thẻ ao bạt có giá cao hơn khoảng 6-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Phát Hưng, Minh Phát… tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tăng nhẹ lên mức 78-92.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/11 |
16-18/11 |
15/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-240) |
▼1-3.000 (130-300) |
▲1-4.000 (130-230) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1-5.000 (30-90); ▲2.000 (45-50) |
▲1-4.000 (30-190) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (30-50, 70-90) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (30-210) |
▬ |
|
|
Huy Minh thẻ tươi |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (40-70); ▼1-2.000 (90-160) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (A Tân: 40-70) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1-5.000 (70-240); 19/11▲1-2.000 (50-115) |
▬ |
▲3-5.000 (70-115) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (150-200) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-110) |
16/11▲1.000 (80-100); 18/11▲1-5.000 (25-100) |
▲1-5.000 (45-130) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (60-250) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (60-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-40 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua do được hỗ trợ bởi nguồn cung khan hiếm, trong đó cỡ 30 con/kg tăng lên mức 196-198.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các cỡ 50-100 con/kg giữ ổn định ở mức cao: cỡ 50 con/kg đạt mức 150-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 137-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
196-198 |
194-198 |
194-198 |
192-194 |
|
|
50 con/kg |
150-153 |
150-153 |
149-152 |
146-148 |
|
|
80 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-178 |
175-178 |
175-178 |
173-176 |
|
|
50 con/kg |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
175-177 |
174-176 |
174-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
107-108 |
|
|
100 con/kg |
94-95 |
94-95 |
94-95 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)