Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/11/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ ao đất từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:55 20/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/11:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90 con/kg về nhỏ. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tạm chững ở mức cao. Hiện tại, tôm thẻ ao bạt có giá cao hơn khoảng 6-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Phát Hưng, Minh Phát… tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tăng nhẹ lên mức 78-92.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/11

16-18/11

15/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-240)

1-3.000 (130-300)

1-4.000 (130-230)

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

19/111-5.000 (30-90);2.000 (45-50)

1-4.000 (30-190)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (30-50, 70-90)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (30-210)

 

Huy Minh thẻ tươi

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (40-70); 1-2.000 (90-160)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Tân: 40-70)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

19/111-5.000 (70-240); 19/111-2.000 (50-115)

3-5.000 (70-115)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

A Phan (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (150-200)

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (50-110)

16/111.000 (80-100); 18/111-5.000 (25-100)

1-5.000 (45-130)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (60-250)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-40 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua do được hỗ trợ bởi nguồn cung khan hiếm, trong đó cỡ 30 con/kg tăng lên mức 196-198.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các cỡ 50-100 con/kg giữ ổn định ở mức cao: cỡ 50 con/kg đạt mức 150-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 137-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

20/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

196-198

194-198

194-198

192-194

50 con/kg

150-153

150-153

149-152

146-148

80 con/kg

120-122

120-122

119-121

118-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

176-178

175-178

175-178

173-176

50 con/kg

138-141

138-141

137-140

135-137

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

112-114

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

100-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

175-177

174-176

174-176

172-175

50 con/kg

137-139

137-139

135-137

133-135

80 con/kg

110-112

110-112

108-110

107-108

100 con/kg

94-95

94-95

94-95

93-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)