Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/11/2024: Một số nhà máy lớn tăng giá 1-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua, đồng thời cũng thông báo chào giá tăng cho các ngày sắp tới để hút hàng.

03:55 20/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/11:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong ngày 20/11, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy tại Sóc Trăng chỉ tăng/giảm nhẹ 1-3 tấn/ngày so với hôm qua, trong khi nhà máy Minh Phú duy trì lượng mua hàng ổn định.

Để duy trì lượng mua nguyên liệu, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng giá 1-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Một số nhà máy còn thông báo trước chào giá tăng cho các ngày sắp tới để thu hút thương lái đăng ký giao hàng sớm. Cụ thể:

-            Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Khánh Sủng tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng lên mức 196-222.000 đ/kg và 141-176.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng lên mức 133-146.000 đ/kg  – đạt kháng sinh.

-            Tại Cà Mau, nhà máy Case cũng tăng giá 1-3.000 đ/kg với cả hàng thẻ ngâm và thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 143-156.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-141.000 đ/kg -  đạt kháng sinh. Theo đó, tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau tiếp tục có giá cạnh tranh với hầu hết nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh (có giá tương đương hoặc chỉ chênh lệch khoảng 1-4.000 đ/kg).

Dự kiến, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg trong ngày mai (21/11).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-21/11

16-18/11

13-15/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-4.000 (20-30)

2-4.000 (50-85)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

5.000 (15-35)

16/1120.000 (15-20); 17/115.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (35-40, 55-85)

2-4.000 (40-90);5-15.000 (20-33)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (40-100)

1-5000 (25-150)

13/111.000 (35-70); 14/111-2.000 (80-130)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (40-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (25-150); 8-12.000 (20-24);

13/112-5.000 (30-150); 15/111-2.000 (21-50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

19/111.000 (25-100); 20/111.000 (20-80); 21/111.000 (20-80)

18/111-2.000 (25-130); 19/111.000 (25-100)

14/111-3.000 (25-250); 15/11 1.000 (80-110)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

20/111-3.000 (30-80); 21/111.000 (30-80)

3-5.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (20-80); 22.000 (10-18)

2-3.000 (20-80); 22.000 (10-18)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

5-10.000 (25-100)

5-10.000 (25-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-40 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua do được hỗ trợ bởi nguồn cung khan hiếm, trong đó cỡ 30 con/kg tăng lên mức 196-198.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các cỡ 50-100 con/kg giữ ổn định ở mức cao: cỡ 50 con/kg đạt mức 150-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 137-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

20/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

196-198

194-198

194-198

192-194

50 con/kg

150-153

150-153

149-152

146-148

80 con/kg

120-122

120-122

119-121

118-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

176-178

175-178

175-178

173-176

50 con/kg

138-141

138-141

137-140

135-137

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

112-114

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

100-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

175-177

174-176

174-176

172-175

50 con/kg

137-139

137-139

135-137

133-135

80 con/kg

110-112

110-112

108-110

107-108

100 con/kg

94-95

94-95

94-95

93-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)