Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/11:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong ngày 20/11, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy tại Sóc Trăng chỉ tăng/giảm nhẹ 1-3 tấn/ngày so với hôm qua, trong khi nhà máy Minh Phú duy trì lượng mua hàng ổn định.
Để duy trì lượng mua nguyên liệu, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng giá 1-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Một số nhà máy còn thông báo trước chào giá tăng cho các ngày sắp tới để thu hút thương lái đăng ký giao hàng sớm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Khánh Sủng tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng lên mức 196-222.000 đ/kg và 141-176.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng lên mức 133-146.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Case cũng tăng giá 1-3.000 đ/kg với cả hàng thẻ ngâm và thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 143-156.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-141.000 đ/kg - đạt kháng sinh. Theo đó, tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau tiếp tục có giá cạnh tranh với hầu hết nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh (có giá tương đương hoặc chỉ chênh lệch khoảng 1-4.000 đ/kg).
Dự kiến, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg trong ngày mai (21/11).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-21/11 |
16-18/11 |
13-15/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (20-30) |
▲2-4.000 (50-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (15-35) |
16/11▲20.000 (15-20); 17/11▲5.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (35-40, 55-85) |
▬ |
▲2-4.000 (40-90); ▲5-15.000 (20-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (40-100) |
▲1-5000 (25-150) |
13/11▲1.000 (35-70); 14/11▲1-2.000 (80-130) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (25-150); ▲8-12.000 (20-24); |
▬ |
13/11▲2-5.000 (30-150); 15/11▲1-2.000 (21-50) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (25-100); 20/11▲1.000 (20-80); 21/11▲1.000 (20-80) |
18/11▲1-2.000 (25-130); 19/11▲1.000 (25-100) |
14/11▲1-3.000 (25-250); 15/11 ▲1.000 (80-110) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
20/11▲1-3.000 (30-80); 21/11▲1.000 (30-80) |
▲3-5.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (20-80); ▲22.000 (10-18) |
▲2-3.000 (20-80); ▲22.000 (10-18) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (25-100) |
▲5-10.000 (25-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90 con/kg về nhỏ. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tạm chững ở mức cao. Hiện tại, tôm thẻ ao bạt có giá cao hơn khoảng 6-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Phát Hưng, Minh Phát… tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tăng nhẹ lên mức 78-92.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/11 |
16-18/11 |
15/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-240) |
▼1-3.000 (130-300) |
▲1-4.000 (130-230) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1-5.000 (30-90); ▲2.000 (45-50) |
▲1-4.000 (30-190) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (30-50, 70-90) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (30-210) |
▬ |
|
|
Huy Minh thẻ tươi |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (40-70); ▼1-2.000 (90-160) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (A Tân: 40-70) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1-5.000 (70-240); 19/11▲1-2.000 (50-115) |
▬ |
▲3-5.000 (70-115) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (150-200) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-110) |
16/11▲1.000 (80-100); 18/11▲1-5.000 (25-100) |
▲1-5.000 (45-130) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (60-250) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (60-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-40 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua do được hỗ trợ bởi nguồn cung khan hiếm, trong đó cỡ 30 con/kg tăng lên mức 196-198.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các cỡ 50-100 con/kg giữ ổn định ở mức cao: cỡ 50 con/kg đạt mức 150-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 137-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
196-198 |
194-198 |
194-198 |
192-194 |
|
|
50 con/kg |
150-153 |
150-153 |
149-152 |
146-148 |
|
|
80 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-178 |
175-178 |
175-178 |
173-176 |
|
|
50 con/kg |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
175-177 |
174-176 |
174-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
107-108 |
|
|
100 con/kg |
94-95 |
94-95 |
94-95 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cũng tăng khoảng 2-3.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong đó, tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 210-215.000 đ/kg (không kiểm màu) và 215-225.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg tạm chững ở mức 150-155.000 đ/kg (tùy theo hàng kiểm màu/không kiểm màu). Tuy nhiên, giao dịch trầm lắng do cỡ 50 con/kg về lớn khan hàng.
Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn từ 2-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá cùng kích cỡ (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
18-19/11 |
15/11 |
13-14/11 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-235 |
230 |
220-230 |
220-230 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
210-215 |
210 |
200-210 |
200 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150 |
145-148 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
18-19/11 |
15/11 |
13-14/11 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
155 |
155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
145 |
145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
130-135 |
130-135 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đang giảm trở lại sau con nước quảng canh. Trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến chậm lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 20/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10 tấn/ngày, giảm 2-8 tấn/ngày so với các ngày trùng con nước quảng canh (16-19/11). Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống.
Trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng một số nhà máy tăng giá tôm các cỡ 20-70 con/kg để tranh thủ hút hàng. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Trang Khanh,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Cường, Quốc Thanh điều chỉnh tăng 1-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30 con/kg về lớn. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 152-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… cũng giữ giá không đổi. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 127-148.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/11 |
19/11 |
16-18/11 |
13-15/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (27-37) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá so với đầu tháng 10 |
▲2-28.000 (20-70) ▼1-9.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5.000 (50) |
▲1-11.000 (25-30; 45-70) ▼1-2.000 (35-40) |
▲5-11.000 (25-30; 45-50) ▼5-12.000 (35-40) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (16-24) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 148-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-20/11 |
13-15/11 |
8-12/11 |
1-7/11 |
28-31/10 |
|
|
20 con/kg |
185-190 |
185-190 |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
148-155 |
148-155 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
|
|
40 con/kg |
130-140 |
130-140 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-20/11 |
13-15/11 |
12/11 |
8-11/11 |
6-7/11 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
270-280 |
270-280 |
260-270 |
240-260 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
200-230 |
200-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
155-160 |
155-160 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 19/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
14/11 |
13/11 |
|
40 con/kg |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 748 VND)
+ Hạ viện Hoa Kỳ đang kêu gọi mở cuộc điều tra Bộ Tài chính nước này để xác định xem chính phủ có đang tích cực phản đối việc tài trợ quốc tế cho sản xuất nuôi tôm ở nước ngoài hay không. Luật pháp Hoa Kỳ yêu cầu Bộ Tài chính sử dụng chức vụ quan trọng tại các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế để phản đối viện trợ kinh tế cho các ngành công nghiệp mà hoạt động xuất khẩu của họ có thể gây tổn hại cho các nhà sản xuất Hoa Kỳ. Vai trò này rất quan trọng để đảm bảo rằng tiền thuế của Hoa Kỳ không được sử dụng để làm suy yếu các ngành công nghiệp của Hoa Kỳ trong các quyết định kinh tế quốc tế.
Ngành tôm của Hoa Kỳ tuyên bố rằng không có bằng chứng nào cho thấy Bộ Tài chính đã hành động tuân thủ luật Hoa Kỳ liên quan đến hỗ trợ tài chính quốc tế cho các dự án nuôi tôm, chẳng hạn như các dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ.
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 9/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 19,48 nghìn tấn, trị giá 152,7 triệu USD giảm nhẹ 1% về lượng nhưng tăng 2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang 2 thị trường lớn nhất giảm 1-12% so với cùng kỳ năm 2023, dẫn đầu là Mỹ đạt 12,5 tấn (-1%), theo sau là Nhật Bản đạt 2,56 nghìn tấn (-12%), Trung Quốc đạt 1,43 nghìn tấn (-26%). Trong khi đó, lượng xuất khẩu sang thị trường EU ghi nhận mức tăng 47%, đạt 896 tấn (+285 tấn) so với cùng kỳ năm trước.
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 9/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 59,67 nghìn tấn, trị giá 422,68 triệu USD, giảm 11% về lượng và 6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ vẫn đứng đầu với 26,12 nghìn tấn, trị giá 209,26 triệu USD, giảm 2% về lượng nhưng tăng 2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu sang Trung Quốc giảm khá mạnh 44% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 8,72 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU đạt 7,69 nghìn tấn, giảm 1% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu giảm đi thị trường Hà Lan, Tây Ban Nha,… trong khi tăng xuất khẩu tại Bỉ, Ý, Pháp,…