+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục giảm về mức do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 21/11, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Đối với tôm sú tươi, các nhà máy gia công Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Bên cạnh đó, nhà máy Nam Kinh cũng có nhu cầu thu mua trở lại với tôm sú cỡ 40 con/kg về lớn. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… cũng giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 127-148.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).
Ngoài ra, nhà máy Cases có nhu cầu thu mua đối với tôm sú sơ chế (HLSO) quảng canh, trong đó cỡ 16/20 (tương đương tôm nguyên con cỡ 30 con/kg) ở mức 306.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp tục giảm về mức thấp do nguồn cung hạn chế sau con nước quảng canh. Trong ngày 21/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 8 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 10 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/11 |
19/11 |
16-18/11 |
13-15/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (27-37) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá so với đầu tháng 10 |
▲2-28.000 (20-70) ▼1-9.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5.000 (50) |
▲1-11.000 (25-30; 45-70) ▼1-2.000 (35-40) |
▲5-11.000 (25-30; 45-50) ▼5-12.000 (35-40) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (16-24) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 148-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-21/11 |
13-15/11 |
8-12/11 |
1-7/11 |
28-31/10 |
|
|
20 con/kg |
185-190 |
185-190 |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
148-155 |
148-155 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
|
|
40 con/kg |
130-140 |
130-140 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)