+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/11:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định so với ngày hôm qua. Hiện tại, các nhà máy thu mua lượng lai rai do giá cao và nguồn hàng không dồi dào, trong khi đó một số nhà máy thu hồi vốn chậm nên hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt khi thu mua nguyên liệu.
Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 21/11, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3). Giá tôm ao bạt hiện vẫn cao hơn tôm ao đất từ 6-9.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 78-92.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-21/11 |
16-18/11 |
15/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-240) |
▼1-3.000 (130-300) |
▲1-4.000 (130-230) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1-5.000 (30-90); ▲2.000 (45-50) |
▲1-4.000 (30-190) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (30-50, 70-90) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (30-210) |
▬ |
|
|
Huy Minh thẻ tươi |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (40-70); ▼1-2.000 (90-160) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (A Tân: 40-70) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1-5.000 (70-240); 19/11▲1-2.000 (50-115) |
▬ |
▲3-5.000 (70-115) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (150-200) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-110) |
16/11▲1.000 (80-100); 18/11▲1-5.000 (25-100) |
▲1-5.000 (45-130) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (60-250) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (60-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững sau khi tăng giá 1-5.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này (18-20/11). Trong sáng 21/11, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 196-198.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg đạt mức 150-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 137-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
196-198 |
194-198 |
194-198 |
192-194 |
|
|
50 con/kg |
150-153 |
150-153 |
149-152 |
146-148 |
|
|
80 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-178 |
175-178 |
175-178 |
173-176 |
|
|
50 con/kg |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
175-177 |
174-176 |
174-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
107-108 |
|
|
100 con/kg |
94-95 |
94-95 |
94-95 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)