Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 21/11/2024: Các nhà máy gia công tạm thời giữ giá tôm thẻ không đổi so với ngày hôm qua.

04:09 21/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/11:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định so với ngày hôm qua. Hiện tại, các nhà máy thu mua lượng lai rai do giá cao và nguồn hàng không dồi dào, trong khi đó một số nhà máy thu hồi vốn chậm nên hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt khi thu mua nguyên liệu.

Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 21/11, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3). Giá tôm ao bạt hiện vẫn cao hơn tôm ao đất từ 6-9.000 đ/kg.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 78-92.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-21/11

16-18/11

15/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-240)

1-3.000 (130-300)

1-4.000 (130-230)

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

19/111-5.000 (30-90);2.000 (45-50)

1-4.000 (30-190)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (30-50, 70-90)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (30-210)

 

Huy Minh thẻ tươi

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (40-70); 1-2.000 (90-160)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Tân: 40-70)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

19/111-5.000 (70-240); 19/111-2.000 (50-115)

3-5.000 (70-115)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

A Phan (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (150-200)

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (50-110)

16/111.000 (80-100); 18/111-5.000 (25-100)

1-5.000 (45-130)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (60-250)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững sau khi tăng giá 1-5.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này (18-20/11). Trong sáng 21/11, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 196-198.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg đạt mức 150-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 137-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

196-198

194-198

194-198

192-194

50 con/kg

150-153

150-153

149-152

146-148

80 con/kg

120-122

120-122

119-121

118-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

176-178

175-178

175-178

173-176

50 con/kg

138-141

138-141

137-140

135-137

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

112-114

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

100-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

175-177

174-176

174-176

172-175

50 con/kg

137-139

137-139

135-137

133-135

80 con/kg

110-112

110-112

108-110

107-108

100 con/kg

94-95

94-95

94-95

93-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)