+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/11:
Trong sáng 21/11, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Dự kiến, xu hướng tăng giá tại các nhà máy lớn tiếp tục được duy trì trong thời gian tới khi nguồn cung cỡ 30-80 con/kg còn hạn chế và nhiều nhà máy lớn đang chậm tiến độ trả các hợp đồng giao quý 4/2024.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 3-4.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 141-176.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-146.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Case cũng tăng giá 1.000 đ/kg với cả tôm thẻ ngâm và thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 143-156.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 130-141.000 đ/kg - đạt kháng sinh.
- Giá tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg tại hầu hết nhà máy ở Cà Mau và Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh) nhìn chung tương đương hoặc chỉ chênh lệch khoảng 1-4.000 đ/kg do là các cỡ hút hàng chính của các nhà máy chế biến lớn.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy chế biến nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (18-20/11). Trong đó, lượng mua hàng của các nhà máy ở Sóc Trăng đạt dưới 20 tấn/ngày, các nhà máy thuộc Minh Phú thu mua tổng lượng đạt khoảng 65-70 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21/11 |
19-20/11 |
16-18/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3-4.000 (40-60) |
▬ |
▲2-4.000 (20-30) |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (50-55) |
▲3.000 (75-80) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (15-35) |
16/11▲20.000 (15-20); 17/11▲5.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-40, 55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (40-100) |
▲1-5000 (25-150) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (40-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (25-150); ▲8-12.000 (20-24); |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/11▲1.000 (20-80) |
19/11▲1.000 (25-100); 20/11▲1.000 (20-80) |
18/11▲1-2.000 (25-130); 19/11▲1.000 (25-100) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1.000 (30-80) |
20/11▲1-3.000 (30-80) |
▲3-5.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (20-80); ▲22.000 (10-18) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (25-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững sau khi tăng giá 1-5.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này (18-20/11). Trong sáng 21/11, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 196-198.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg đạt mức 150-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 137-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
196-198 |
194-198 |
194-198 |
192-194 |
|
|
50 con/kg |
150-153 |
150-153 |
149-152 |
146-148 |
|
|
80 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-178 |
175-178 |
175-178 |
173-176 |
|
|
50 con/kg |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
15/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
175-177 |
174-176 |
174-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
107-108 |
|
|
100 con/kg |
94-95 |
94-95 |
94-95 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)