Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 21/11/2024: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg để duy trì lượng mua hàng ổn định so với đầu tuần này.

04:10 21/11/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/11:

Trong sáng 21/11, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Dự kiến, xu hướng tăng giá tại các nhà máy lớn tiếp tục được duy trì trong thời gian tới khi nguồn cung cỡ 30-80 con/kg còn hạn chế và nhiều nhà máy lớn đang chậm tiến độ trả các hợp đồng giao quý 4/2024.

-            Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 3-4.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 141-176.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-146.000 đ/kg  – đạt kháng sinh.

-            Tại Cà Mau, nhà máy Case cũng tăng giá 1.000 đ/kg với cả tôm thẻ ngâm và thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 143-156.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 130-141.000 đ/kg - đạt kháng sinh.

-            Giá tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg tại hầu hết nhà máy ở Cà Mau và Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh) nhìn chung tương đương hoặc chỉ chênh lệch khoảng 1-4.000 đ/kg do là các cỡ hút hàng chính của các nhà máy chế biến lớn.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy chế biến nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (18-20/11). Trong đó, lượng mua hàng của các nhà máy ở Sóc Trăng đạt dưới 20 tấn/ngày, các nhà máy thuộc Minh Phú thu mua tổng lượng đạt khoảng 65-70 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21/11

19-20/11

16-18/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3-4.000 (40-60)

2-4.000 (20-30)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Tăng giá

3-5.000 (50-55)

3.000 (75-80)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-35)

16/1120.000 (15-20); 17/115.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-3.000 (35-40, 55-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (40-100)

1-5000 (25-150)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-150); 8-12.000 (20-24);

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/111.000 (20-80)

19/111.000 (25-100); 20/111.000 (20-80)

18/111-2.000 (25-130); 19/111.000 (25-100)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

21/111.000 (30-80)

20/111-3.000 (30-80)

3-5.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (20-80); 22.000 (10-18)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

5-10.000 (25-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định so với ngày hôm qua. Hiện tại, các nhà máy thu mua lượng lai rai do giá cao và nguồn hàng không dồi dào, trong khi đó một số nhà máy thu hồi vốn chậm nên hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt khi thu mua nguyên liệu.

Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 21/11, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3). Giá tôm ao bạt hiện vẫn cao hơn tôm ao đất từ 6-9.000 đ/kg.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 78-92.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-21/11

16-18/11

15/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-240)

1-3.000 (130-300)

1-4.000 (130-230)

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

19/111-5.000 (30-90);2.000 (45-50)

1-4.000 (30-190)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (30-50, 70-90)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (30-210)

 

Huy Minh thẻ tươi

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (40-70); 1-2.000 (90-160)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Tân: 40-70)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

19/111-5.000 (70-240); 19/111-2.000 (50-115)

3-5.000 (70-115)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

A Phan (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (150-200)

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (50-110)

16/111.000 (80-100); 18/111-5.000 (25-100)

1-5.000 (45-130)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (60-250)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững sau khi tăng giá 1-5.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này (18-20/11). Trong sáng 21/11, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 196-198.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg đạt mức 150-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 137-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

196-198

194-198

194-198

192-194

50 con/kg

150-153

150-153

149-152

146-148

80 con/kg

120-122

120-122

119-121

118-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

176-178

175-178

175-178

173-176

50 con/kg

138-141

138-141

137-140

135-137

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

112-114

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

100-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/11

19/11

18/11

15/11

Tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

175-177

174-176

174-176

172-175

50 con/kg

137-139

137-139

135-137

133-135

80 con/kg

110-112

110-112

108-110

107-108

100 con/kg

94-95

94-95

94-95

93-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy giữ ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 210-215.000 đ/kg (không kiểm màu) và 215-225.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg tạm chững ở mức 150-155.000 đ/kg (tùy theo hàng kiểm màu/không kiểm màu). Thương lái tích cực hỏi mua hàng nhưng lượng giao dịch chỉ ở mức lai rai do cỡ 50 con/kg về lớn khan hiếm.

Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn từ 2-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá cùng kích cỡ (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/11

18-19/11

15/11

13-14/11

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

Cỡ 20 con/kg

230-235

230

220-230

220-230

Cỡ 30 con/kg

210-215

210

200-210

200

Cỡ 50 con/kg

150-155

150-155

150

145-148

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/11

18-19/11

15/11

13-14/11

Ổn định

Cỡ 50 con/kg

155

155

150-155

150-155

Cỡ 60 con/kg

145

145

140-145

140-145

Cỡ 70 con/kg

130-135

130-135

128-130

128-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/11:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục giảm về mức do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 21/11, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công: Đối với tôm sú tươi, các nhà máy gia công Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Bên cạnh đó, nhà máy Nam Kinh cũng có nhu cầu thu mua trở lại với tôm sú cỡ 40 con/kg về lớn. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… cũng giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 127-148.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).

Ngoài ra, nhà máy Cases có nhu cầu thu mua đối với tôm sú sơ chế (HLSO) quảng canh, trong đó cỡ 16/20 (tương đương tôm nguyên con cỡ 30 con/kg) ở mức 306.000 đ/kg.

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp tục giảm về mức thấp do nguồn cung hạn chế sau con nước quảng canh. Trong ngày 21/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 8 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 10 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/11

19/11

16-18/11

13-15/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

1-5.000 (27-37)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá so với đầu tháng 10

2-28.000 (20-70)

1-9.000 (80-90)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Giảm giá

5.000 (50)

1-11.000 (25-30; 45-70)

1-2.000 (35-40)

5-11.000 (25-30; 45-50)

5-12.000 (35-40)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5.000 (16-24)

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

Phú Cường (sú HLSO)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 148-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

16-21/11

13-15/11

8-12/11

1-7/11

28-31/10

 

20 con/kg

185-190

185-190

180-182

180-182

180-182

Ổn định

30 con/kg

148-155

148-155

145-147

145-147

145-147

40 con/kg

130-140

130-140

128-130

128-130

128-130

50 con/kg

120-125

120-125

117-120

117-120

117-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, thương lái tiếp tục giữ giá tôm tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

16-21/11

13-15/11

12/11

8-11/11

6-7/11

 

20 con/kg

270-280

270-280

270-280

260-270

240-260

Ổn định

30 con/kg

220-230

220-230

210-230

200-230

200-220

40 con/kg

160-170

160-170

155-160

155-160

155-160

50 con/kg

130-140

130-140

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 10/2024 đạt 76,62 nghìn tấn, trị giá 388,21 triệu USD, giảm 12,96% về lượng và giảm 17,76% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.

Lũy kế nhập khẩu tôm nước ấm của Trung Quốc trong 10 tháng năm 2024 đạt 806,11 nghìn tấn, trị giá 4,01 tỷ USD giảm 11,46% về lượng và giảm 21,74% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 554,04 nghìn tấn, trị giá 2,5 tỷ USD, giảm 7,11% về lượng và giảm 18,21% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 113,25 nghìn tấn (-6,22%); 20,82 nghìn tấn (-19,75%). Việt Nam xuất khẩu 14,05 nghìn tấn (-12,71%), xếp vị trí thứ 6.

+ Doanh thu bán hải sản tăng tại các cửa hàng bán lẻ ở Hoa Kỳ vào tháng 10/2024, một phần là nhờ vào lạm phát giá chỉ tăng nhẹ. Doanh thu bán hải sản đóng hộp đã cải thiện tốt trong năm 2024 và cũng tăng trưởng tốt vào tháng 10, đạt được mức tăng đột biến là 1,7% so với cùng kỳ năm trước lên 244 triệu USD (230 triệu EUR). Lượng bán của danh mục này đã tăng 4,7% trong tháng.

Doanh thu bán hải sản tươi sống tăng 1,4% trong tháng 10/2024 lên 738 triệu USD (696 triệu EUR), trong khi lượng bán gần như tương đương, chỉ giảm 0,1% so với cùng kỳ năm 2023. Theo loài, doanh thu bán tôm tươi tăng 0,3%, trong khi lượng bán tăng 0,4%. Doanh thu bán cá hồi tươi tăng 3,1%, trong khi lượng bán tăng 1,4%.

+ Ngày 20/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

20/11

19/11

18/11

15/11

14/11

40 con/kg

200

200

200

200

200

50 con/kg

180

180

180

180

180

60 con/kg

165

165

165

165

165

70 con/kg

160

160

160

160

160

80 con/kg

140

140

140

140

140

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

115

115

115

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 748 VND)