+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/11:
Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã tăng giá tôm sú nguyên liệu cỡ 20-50 con/kg so với đầu tuần này (phổ biến ở mức 5-10.000 đ/kg), tuy nhiên giao dịch về các nhà máy vẫn ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tăng 2-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua, giá tôm sú oxy cũng tăng 4-10.000 đ/kg với các cỡ 20-40 con/kg.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Trong ngày 20-22/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 7-10 tấn/ngày, giảm 5-10 tấn so với đầu tuần này. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống.
Để cạnh tranh hút hàng cỡ 50 con/kg về lớn, một số nhà máy đã có động thái tăng giá lên gần với mức trung bình trên thị trường. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Phú Cường tăng giá 5-10.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ sau khi giữ giá không đổi từ đầu tháng 11/2024 (riêng cỡ 20 con/kg tăng 15-20.000 đ/kg). Trước đó, trong ngày 21/1, nhà máy Nam Kinh cũng tăng giá 5-10.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg (hàng quảng canh). Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng vẫn giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 127-148.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/11 |
19/11 |
16-18/11 |
13-15/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (27-37) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá so với đầu tháng 10 |
▲2-28.000 (20-70) ▼1-9.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5.000 (50) |
▲1-11.000 (25-30; 45-70) ▼1-2.000 (35-40) |
▲5-11.000 (25-30; 45-50) ▼5-12.000 (35-40) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (16-24) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Tăng giá so với đầu tháng 11 |
▲5-25.000 (7-53) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tăng 2-5.000 đ/kg các cỡ 20-50 con/kg so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 150-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/11 |
16-21/11 |
13-15/11 |
8-12/11 |
1-7/11 |
|
|
20 con/kg |
190-195 |
185-190 |
185-190 |
180-182 |
180-182 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
150-155 |
148-155 |
148-155 |
145-147 |
145-147 |
|
|
40 con/kg |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
128-130 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)