+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/11:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục giữ ở mức cao hơn từ 6-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 21/11, các nhà máy gia công như Châu Bá Thảo, Thủy Chung, Quốc Thanh… thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Bạch Linh… giữ giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 78-92.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-21/11 |
16-18/11 |
15/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-240) |
▼1-3.000 (130-300) |
▲1-4.000 (130-230) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1-5.000 (30-90); ▲2.000 (45-50) |
▲1-4.000 (30-190) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (30-50, 70-90) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (30-210) |
▬ |
|
|
Huy Minh thẻ tươi |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (40-70); ▼1-2.000 (90-160) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (A Tân: 40-70) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1-5.000 (70-240); 19/11▲1-2.000 (50-115) |
▬ |
▲3-5.000 (70-115) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (150-200) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-110) |
16/11▲1.000 (80-100); 18/11▲1-5.000 (25-100) |
▲1-5.000 (45-130) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (60-250) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (60-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg đã chạm mốc 196-200.000 đ/kg (đạt kháng sinh) tuy nhiên giao dịch rất hạn chế do khan hàng. Giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg cũng tăng lên mức 152-154.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 138-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), trong khi cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
22/11 |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
196-200 |
196-198 |
194-198 |
194-198 |
|
|
50 con/kg |
152-154 |
150-153 |
150-153 |
149-152 |
|
|
80 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/11 |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
178-180 |
176-178 |
175-178 |
175-178 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/11 |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
177-179 |
175-177 |
174-176 |
174-176 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
137-139 |
137-139 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
94-95 |
94-95 |
94-95 |
94-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)