Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/11/2024: Các nhà máy gia công giữ giá tôm thẻ cỡ nhỏ ổn định trong 2 ngày trở lại đây.

03:52 22/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/11:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục giữ ở mức cao hơn từ 6-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 21/11, các nhà máy gia công như Châu Bá Thảo, Thủy Chung, Quốc Thanh… thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Bạch Linh… giữ giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 78-92.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-21/11

16-18/11

15/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-240)

1-3.000 (130-300)

1-4.000 (130-230)

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

19/111-5.000 (30-90);2.000 (45-50)

1-4.000 (30-190)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (30-50, 70-90)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (30-210)

 

Huy Minh thẻ tươi

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (40-70); 1-2.000 (90-160)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Tân: 40-70)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

19/111-5.000 (70-240); 19/111-2.000 (50-115)

3-5.000 (70-115)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

A Phan (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (150-200)

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (50-110)

16/111.000 (80-100); 18/111-5.000 (25-100)

1-5.000 (45-130)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (60-250)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg đã chạm mốc 196-200.000 đ/kg (đạt kháng sinh) tuy nhiên giao dịch rất hạn chế do khan hàng. Giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg cũng tăng lên mức 152-154.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 138-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), trong khi cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

20-21/11

19/11

18/11

Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

196-200

196-198

194-198

194-198

50 con/kg

152-154

150-153

150-153

149-152

80 con/kg

121-123

120-122

120-122

119-121

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

20-21/11

19/11

18/11

Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

178-180

176-178

175-178

175-178

50 con/kg

139-141

138-141

138-141

137-140

80 con/kg

114-116

113-115

113-115

113-115

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

20-21/11

19/11

18/11

Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

177-179

175-177

174-176

174-176

50 con/kg

138-140

137-139

137-139

135-137

80 con/kg

111-113

110-112

110-112

108-110

100 con/kg

94-95

94-95

94-95

94-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)