Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/11/2024: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Còn so với đầu tuần này, giá tại các nhà máy lớn đã tăng 2-7.000 đ/kg.

03:52 22/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/11:

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 50-80 con/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh mua hàng. Còn so với đầu tuần này (18/11), giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã tăng 2-7.000 đ/kg. Dự kiến, các nhà máy lớn sẽ tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn trong bối cảnh nguồn cung chưa có dấu hiệu cải thiện.

-            Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng giá 1-3.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg so với ngày hôm qua, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 141-176.000 đ/kg (trong đó mức giá phổ biến từ 141-158.000 đ/kg, riêng nhà máy Stapimex thu mua ở mức 176.000 đ/kg). Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 143-156.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) cũng tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 133-146.000 đ/kg, tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 130-141.000 đ/kg - đạt kháng sinh.

-             Theo đó, giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại nhiều nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau hiện vẫn tương đương hoặc chỉ chênh lệch 1-5.000 đ/kg

Nhịp độ giao hàng về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này, do các nhà máy liên tục tăng giá để thu hút nguyên liệu.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/11

19-20/11

16-18/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3-4.000 (40-60)

2-4.000 (20-30)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Tăng giá

3-5.000 (50-55)

3.000 (75-80)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-35)

16/1120.000 (15-20); 17/115.000 (15-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-3.000 (35-40, 55-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (40-110)

1-2.000 (40-100)

1-5000 (25-150)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (40-80)

1-3.000 (40-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-150); 8-12.000 (20-24);

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/111.000 (20-80); 22/111.000 (20-60, 100-160)

19/111.000 (25-100); 20/111.000 (20-80)

18/111-2.000 (25-130); 19/111.000 (25-100)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

21/111.000 (30-80)

20/111-3.000 (30-80)

3-5.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (20-80); 22.000 (10-18)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

5-10.000 (25-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg đã chạm mốc 196-200.000 đ/kg (đạt kháng sinh) tuy nhiên giao dịch rất hạn chế do khan hàng. Giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg cũng tăng lên mức 152-154.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 138-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), trong khi cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

20-21/11

19/11

18/11

Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

196-200

196-198

194-198

194-198

50 con/kg

152-154

150-153

150-153

149-152

80 con/kg

121-123

120-122

120-122

119-121

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

20-21/11

19/11

18/11

Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

178-180

176-178

175-178

175-178

50 con/kg

139-141

138-141

138-141

137-140

80 con/kg

114-116

113-115

113-115

113-115

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

20-21/11

19/11

18/11

Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

177-179

175-177

174-176

174-176

50 con/kg

138-140

137-139

137-139

135-137

80 con/kg

111-113

110-112

110-112

108-110

100 con/kg

94-95

94-95

94-95

94-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)