+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/11:
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 50-80 con/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh mua hàng. Còn so với đầu tuần này (18/11), giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã tăng 2-7.000 đ/kg. Dự kiến, các nhà máy lớn sẽ tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn trong bối cảnh nguồn cung chưa có dấu hiệu cải thiện.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng giá 1-3.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg so với ngày hôm qua, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 141-176.000 đ/kg (trong đó mức giá phổ biến từ 141-158.000 đ/kg, riêng nhà máy Stapimex thu mua ở mức 176.000 đ/kg). Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 143-156.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) cũng tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 133-146.000 đ/kg, tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 130-141.000 đ/kg - đạt kháng sinh.
- Theo đó, giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại nhiều nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau hiện vẫn tương đương hoặc chỉ chênh lệch 1-5.000 đ/kg
Nhịp độ giao hàng về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này, do các nhà máy liên tục tăng giá để thu hút nguyên liệu.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/11 |
19-20/11 |
16-18/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3-4.000 (40-60) |
▬ |
▲2-4.000 (20-30) |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (50-55) |
▲3.000 (75-80) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (15-35) |
16/11▲20.000 (15-20); 17/11▲5.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-40, 55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-110) |
▲1-2.000 (40-100) |
▲1-5000 (25-150) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-80) |
▲1-3.000 (40-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (25-150); ▲8-12.000 (20-24); |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/11▲1.000 (20-80); 22/11▲1.000 (20-60, 100-160) |
19/11▲1.000 (25-100); 20/11▲1.000 (20-80) |
18/11▲1-2.000 (25-130); 19/11▲1.000 (25-100) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1.000 (30-80) |
20/11▲1-3.000 (30-80) |
▲3-5.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (20-80); ▲22.000 (10-18) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (25-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg đã chạm mốc 196-200.000 đ/kg (đạt kháng sinh) tuy nhiên giao dịch rất hạn chế do khan hàng. Giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg cũng tăng lên mức 152-154.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 138-141.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), trong khi cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
22/11 |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
196-200 |
196-198 |
194-198 |
194-198 |
|
|
50 con/kg |
152-154 |
150-153 |
150-153 |
149-152 |
|
|
80 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/11 |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
178-180 |
176-178 |
175-178 |
175-178 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/11 |
20-21/11 |
19/11 |
18/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
177-179 |
175-177 |
174-176 |
174-176 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
137-139 |
137-139 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
94-95 |
94-95 |
94-95 |
94-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)