Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/11/2024: Một số nhà máy gia công tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất.

04:27 25/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/11:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất (hàng tươi/ngâm) cỡ 90 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước (22/11). Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt nhìn chung vẫn giữ ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Khoảng cách giữa giá tôm thẻ ao đất và ao bạt tiếp tục thu hẹp từ mức 6-9.000 đ/kg xuống mức 5-8.000 đ/kg vào đầu tuần này.

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Nhật Phượng… tăng giá từ 1-5.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước (22/11). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 83-93.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Thủy Chung, Châu Bá Thảo, Hoa… tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/11

19-22/11

16-18/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (130-240)

1-3.000 (130-300)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (40-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá so với đầu T11

1-7.000 (70-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (35-40, 60-90, 130-180);9.000 (25-30)

19/111-5.000 (30-90);2.000 (45-50)

1-4.000 (30-190)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (30-210)

 

Huy Minh thẻ tươi

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (40-70); 1-2.000 (90-160)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Tân: 40-70)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

19/111-5.000 (70-240); 19/111-2.000 (50-115)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (150-200)

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-110)

16/111.000 (80-100); 18/111-5.000 (25-100)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá so với đầu T11

4-7.000 (30-150)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-7.000 (35-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng hàng ao bạt cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung vẫn ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ cỡ 30 con/kg đạt 198-200.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 153-154.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 139-142.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tuy nhiên, giao dịch vẫn trầm lắng, thương lái chủ yếu hỏi mua được các ao cỡ 60 con/kg về nhỏ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25/11

22/11

20-21/11

19/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

198-200

196-200

196-198

194-198

50 con/kg

153-154

152-154

150-153

150-153

80 con/kg

123-125

121-123

120-122

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/11

22/11

20-21/11

19/11

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

179-180

178-180

176-178

175-178

50 con/kg

140-142

139-141

138-141

138-141

80 con/kg

115-117

114-116

113-115

113-115

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/11

22/11

20-21/11

19/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

178-180

177-179

175-177

174-176

50 con/kg

139-141

138-140

137-139

137-139

80 con/kg

112-114

111-113

110-112

110-112

100 con/kg

95

94-95

94-95

94-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)