+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/11:
Trong 3 ngày trở lại đây, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm nhẹ so với cuối tuần trước (22/11). Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau duy trì lượng thu mua tôm thẻ tương đối ổn định so với cuối tuần trước.
Để cạnh tranh hút hàng và duy trì tiến độ sản xuất, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Các nhà máy tại Cà Mau chủ yếu hút hàng cỡ 80 con/kg nên cũng tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước; nhưng một số nhà máy đã bắt đầu có động thái giảm giá nhẹ với cỡ 30-50 con/kg trong bối cảnh giá cao và khó thu hút nguyên liệu các kích cỡ này do khan hàng. Nhìn chung, giá tôm thẻ dự kiến vẫn được hỗ trợ trong thời gian tới khi nguồn cung chưa có dấu hiệu cải thiện.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 153-176.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 123-128.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-148.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải cũng tăng giá với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg, kéo theo cỡ 50 con/kg tăng lên mức 159.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg tăng lên mức 127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Cases, Camimex cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120-127.000 đ/kg. Trong khi đó, đối với cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy Minh Phú, Camimex đã giảm giá 1-2.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây, nhà máy Cases dự kiến cũng giảm 1.000 đ/kg trong ngày mai (26/11), kéo theo giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm nhẹ xuống mức 143-154.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/11 |
21-22/11 |
19-20/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (19-85) |
▲3-4.000 (40-60) |
▬ |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (50-55) |
▲3.000 (75-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (35-40, 55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (40-110) |
▲1-2.000 (40-100) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (40-80) |
▲1-3.000 (40-100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (20-110) |
▬ |
▲1-4.000 (25-150); ▲8-12.000 (20-24); |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/11▲1.000 (90-120); 24/11▲1.000 (80-130); 26/11▼1.000 (50-60) |
21/11▲1.000 (20-80); 22/11▲1.000 (20-60, 100-160) |
19/11▲1.000 (25-100); 20/11▲1.000 (20-80) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (30 con/kg) |
21/11▲1.000 (30-80) |
20/11▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/11▼1.000 (10-300); 25/11 ▼1.000 (10-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (80-100); ▼1.000 (50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng hàng ao bạt cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung vẫn ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ cỡ 30 con/kg đạt 198-200.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 153-154.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 139-142.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tuy nhiên, giao dịch vẫn trầm lắng, thương lái chủ yếu hỏi mua được các ao cỡ 60 con/kg về nhỏ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
19/11 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
198-200 |
196-200 |
196-198 |
194-198 |
|
|
50 con/kg |
153-154 |
152-154 |
150-153 |
150-153 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
19/11 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
179-180 |
178-180 |
176-178 |
175-178 |
|
|
50 con/kg |
140-142 |
139-141 |
138-141 |
138-141 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
19/11 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
178-180 |
177-179 |
175-177 |
174-176 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
95 |
94-95 |
94-95 |
94-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)