Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/11/2024: Các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, các nhà máy tại Cà Mau tăng giá 1-2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 80 con/kg.

04:28 25/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/11:

Trong 3 ngày trở lại đây, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm nhẹ so với cuối tuần trước (22/11). Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau duy trì lượng thu mua tôm thẻ tương đối ổn định so với cuối tuần trước.

Để cạnh tranh hút hàng và duy trì tiến độ sản xuất, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Các nhà máy tại Cà Mau chủ yếu hút hàng cỡ 80 con/kg nên cũng tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước; nhưng một số nhà máy đã bắt đầu có động thái giảm giá nhẹ với cỡ 30-50 con/kg trong bối cảnh giá cao và khó thu hút nguyên liệu các kích cỡ này do khan hàng. Nhìn chung, giá tôm thẻ dự kiến vẫn được hỗ trợ trong thời gian tới khi nguồn cung chưa có dấu hiệu cải thiện.

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 153-176.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 123-128.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-148.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải cũng tăng giá với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg, kéo theo cỡ 50 con/kg tăng lên mức 159.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg tăng lên mức 127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, các nhà máy Cases, Camimex cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120-127.000 đ/kg. Trong khi đó, đối với cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy Minh Phú, Camimex đã giảm giá 1-2.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây, nhà máy Cases dự kiến cũng giảm 1.000 đ/kg trong ngày mai (26/11), kéo theo giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm nhẹ xuống mức 143-154.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/11

21-22/11

19-20/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3.000 (19-85)

3-4.000 (40-60)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Ổn định

3-5.000 (50-55)

3.000 (75-80)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-3.000 (35-40, 55-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-110)

1-2.000 (40-100)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-80)

1-3.000 (40-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (20-110)

1-4.000 (25-150); 8-12.000 (20-24);

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/111.000 (90-120); 24/111.000 (80-130); 26/111.000 (50-60)

21/111.000 (20-80); 22/111.000 (20-60, 100-160)

19/111.000 (25-100); 20/111.000 (20-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (30 con/kg)

21/111.000 (30-80)

20/111-3.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

24/111.000 (10-300); 25/11 1.000 (10-300)

 

Camimex (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (80-100); 1.000 (50-70)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng hàng ao bạt cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung vẫn ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ cỡ 30 con/kg đạt 198-200.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 153-154.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 139-142.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tuy nhiên, giao dịch vẫn trầm lắng, thương lái chủ yếu hỏi mua được các ao cỡ 60 con/kg về nhỏ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25/11

22/11

20-21/11

19/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

198-200

196-200

196-198

194-198

50 con/kg

153-154

152-154

150-153

150-153

80 con/kg

123-125

121-123

120-122

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/11

22/11

20-21/11

19/11

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

179-180

178-180

176-178

175-178

50 con/kg

140-142

139-141

138-141

138-141

80 con/kg

115-117

114-116

113-115

113-115

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/11

22/11

20-21/11

19/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

178-180

177-179

175-177

174-176

50 con/kg

139-141

138-140

137-139

137-139

80 con/kg

112-114

111-113

110-112

110-112

100 con/kg

95

94-95

94-95

94-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)