Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 25/11/2024: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng giảm nhẹ trong 3 ngày trở lại đây. Các nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước..

04:29 25/11/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/11:

Trong 3 ngày trở lại đây, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm nhẹ so với cuối tuần trước (22/11). Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau duy trì lượng thu mua tôm thẻ tương đối ổn định so với cuối tuần trước.

Để cạnh tranh hút hàng và duy trì tiến độ sản xuất, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Các nhà máy tại Cà Mau chủ yếu hút hàng cỡ 80 con/kg nên cũng tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước; nhưng một số nhà máy đã bắt đầu có động thái giảm giá nhẹ với cỡ 30-50 con/kg trong bối cảnh giá cao và khó thu hút nguyên liệu các kích cỡ này do khan hàng. Nhìn chung, giá tôm thẻ dự kiến vẫn được hỗ trợ trong thời gian tới khi nguồn cung chưa có dấu hiệu cải thiện.

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 153-176.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 123-128.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-148.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải cũng tăng giá với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg, kéo theo cỡ 50 con/kg tăng lên mức 159.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg tăng lên mức 127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, các nhà máy Cases, Camimex cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120-127.000 đ/kg. Trong khi đó, đối với cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy Minh Phú, Camimex đã giảm giá 1-2.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây, nhà máy Cases dự kiến cũng giảm 1.000 đ/kg trong ngày mai (26/11), kéo theo giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm nhẹ xuống mức 143-154.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/11

21-22/11

19-20/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3.000 (19-85)

3-4.000 (40-60)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Ổn định

3-5.000 (50-55)

3.000 (75-80)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-3.000 (35-40, 55-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-110)

1-2.000 (40-100)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-80)

1-3.000 (40-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (20-110)

1-4.000 (25-150); 8-12.000 (20-24);

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/111.000 (90-120); 24/111.000 (80-130); 26/111.000 (50-60)

21/111.000 (20-80); 22/111.000 (20-60, 100-160)

19/111.000 (25-100); 20/111.000 (20-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (30 con/kg)

21/111.000 (30-80)

20/111-3.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

24/111.000 (10-300); 25/11 1.000 (10-300)

 

Camimex (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (80-100); 1.000 (50-70)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất (hàng tươi/ngâm) cỡ 90 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước (22/11). Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt nhìn chung vẫn giữ ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Khoảng cách giữa giá tôm thẻ ao đất và ao bạt tiếp tục thu hẹp từ mức 6-9.000 đ/kg xuống mức 5-8.000 đ/kg vào đầu tuần này.

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Nhật Phượng… tăng giá từ 1-5.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước (22/11). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 83-93.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Thủy Chung, Châu Bá Thảo, Hoa… tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/11

19-22/11

16-18/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (130-240)

1-3.000 (130-300)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (40-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá so với đầu T11

1-7.000 (70-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (35-40, 60-90, 130-180);9.000 (25-30)

19/111-5.000 (30-90);2.000 (45-50)

1-4.000 (30-190)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (30-210)

 

Huy Minh thẻ tươi

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (40-70); 1-2.000 (90-160)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Tân: 40-70)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

19/111-5.000 (70-240); 19/111-2.000 (50-115)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (150-200)

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-110)

16/111.000 (80-100); 18/111-5.000 (25-100)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá so với đầu T11

4-7.000 (30-150)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-7.000 (35-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng hàng ao bạt cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung vẫn ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ cỡ 30 con/kg đạt 198-200.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 153-154.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 139-142.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tuy nhiên, giao dịch vẫn trầm lắng, thương lái chủ yếu hỏi mua được các ao cỡ 60 con/kg về nhỏ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25/11

22/11

20-21/11

19/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

198-200

196-200

196-198

194-198

50 con/kg

153-154

152-154

150-153

150-153

80 con/kg

123-125

121-123

120-122

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/11

22/11

20-21/11

19/11

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

179-180

178-180

176-178

175-178

50 con/kg

140-142

139-141

138-141

138-141

80 con/kg

115-117

114-116

113-115

113-115

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/11

22/11

20-21/11

19/11

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

178-180

177-179

175-177

174-176

50 con/kg

139-141

138-140

137-139

137-139

80 con/kg

112-114

111-113

110-112

110-112

100 con/kg

95

94-95

94-95

94-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tại đầm giữ ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong sáng 25/11, thương lái tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 215-220.000 đ/kg (không kiểm màu) và 220-225.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 155-160.000 đ/kg (tùy theo hàng kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

25/11

22/11

20-21/11

18-19/11

Ổn định ở mức cao

Cỡ 20 con/kg

235-245

235-245

230-235

230

Cỡ 30 con/kg

215-220

215-220

210-215

210

Cỡ 50 con/kg

155-160

155-160

150-155

150-155

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

25/11

22/11

20-21/11

18-19/11

Ổn định ở mức cao

Cỡ 50 con/kg

160

160

155

155

Cỡ 60 con/kg

145-150

145-150

145

145

Cỡ 70 con/kg

135-140

135-140

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Vũng Tàu ngày 25/11:

Tại Vũng Tàu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm ổn định ở mức cao so với tuần trước nhưng một số kích cỡ vẫn cao hơn khoảng 1-2.000 đ/kg so với giá tại đầm ở khu vực ĐBSCL (hàng không kiểm kháng sinh), trong khi đó cỡ 20-25 con/kg tăng khoảng 5.000 đ/kg do khan hàng. Cụ thể, đầu tuần này, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 180.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Diễn biến giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Bà Rịa-Vũng Tàu, nghìn đồng/kg

Kích cỡ

24-25/11

17-18/11

+/-

Thẻ ao bạt/đất, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

20 con/kg

215

210

+5

30 con/kg

180

180

0

40 con/kg

150

150

0

60 con/kg

120

120

0

80 con/kg

105

105

0

100 con/kg

95

95

0

Nguồn: AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/11:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung hạn chế. Một vài nhà máy tăng giá tôm sú từ 2-7.000 đ/kg lên gần với mức giá trung bình trên thị trường để cạnh tranh hút hàng. Trong khi đó, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 23-25/11, một số nhà máy tại ĐBSCL đã tăng giá tôm sú từ 2-7.000 đ/kg để tranh thủ hút hàng các cỡ 50 con/kg về lớn. Cụ thể:

-         Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui tăng 2-7.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá ổn định. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Minh Cường, Quốc Thanh, Bạch Linh,… giữ giá ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).

-         Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung các cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Trong ngày 23-25/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-7 tấn/ngày, giảm 2-3 tấn so với cuối tuần trước. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua quanh mức 5-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/11

20-22/11

19/11

16-18/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

2-7.000 (20-60)

2-28.000 (20-70)

1-9.000 (80-90)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

20/11:5.000 (50)

22/11: 1-9.000 (25-60)

 

1-11.000 (25-30; 45-70)

1-2.000 (35-40)

5-11.000 (25-30; 45-50)

5-12.000 (35-40)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5.000 (16-24)

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

5-25.000 (7-53)

Phú Cường (sú HLSO)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mau tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 150-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/11

22/11

16-21/11

13-15/11

8-12/11

 

20 con/kg

190-195

190-195

185-190

185-190

180-182

Tăng giá

30 con/kg

150-155

150-155

148-155

148-155

145-147

40 con/kg

135-140

135-140

130-140

130-140

128-130

50 con/kg

122-125

122-125

120-125

120-125

117-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm cũng ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 290-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230-235.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/11

22/11

21/11

16-20/11

13-15/11

 

20 con/kg

290-320

290-320

280-300

270-280

270-280

Tăng giá

30 con/kg

230-235

230-235

220-230

220-230

220-230

40 con/kg

170

170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 22/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

22/11

21/11

20/11

19/11

18/11

40 con/kg

200

200

200

200

200

50 con/kg

180

180

180

180

180

60 con/kg

165

165

165

165

165

70 con/kg

160

160

160

160

160

80 con/kg

145

145

140

140

140

90 con/kg

130

130

125

125

125

100 con/kg

120

120

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 748 VND)

+ Ngày 22/11, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng tuần thứ 3 liên tiếp. Nguồn cung khan hiếm tiếp tục đẩy giá tôm tăng cao tại các địa phương, trong khi sức tiêu thụ bắt đầu tăng. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 35-36 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với trung tuần tháng 11. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 32 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 15/11.