+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/11:
Giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ tại hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm chững so với ngày hôm qua. Các nhà máy tiếp tục mua hàng lai rai trong bối cảnh nguồn cung không dồi dào và một số nhà máy xoay vòng vốn chậm nên hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt.
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Minh Phát tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-94.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26/11 |
23-25/11 |
19-22/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (130-240) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (40-160) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (70-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-40, 60-90, 130-180); ▲9.000 (25-30) |
19/11▲1-5.000 (30-90); ▲2.000 (45-50) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh thẻ tươi |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/11▲1-5.000 (70-240); 19/11▲1-2.000 (50-115) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (150-200) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-190) |
▬ |
▲1-2.000 (50-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (80-170) |
▲4-7.000 (30-150) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (35-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, nhưng giao dịch các cỡ này vẫn hạn chế do khan hàng. Trong khi đó, các kích cỡ khác tạm thời ổn định sau khi tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 200-202.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 153-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 141-144.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
26/11 |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
200-202 |
198-200 |
196-200 |
196-198 |
|
|
50 con/kg |
153-155 |
153-154 |
152-154 |
150-153 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
121-123 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/11 |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
180-182 |
179-180 |
178-180 |
176-178 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
140-142 |
139-141 |
138-141 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/11 |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
179-181 |
178-180 |
177-179 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
141-143 |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
95 |
95 |
94-95 |
94-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)