Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/11/2024: Hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.

03:21 26/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/11:

Giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ tại hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm chững so với ngày hôm qua. Các nhà máy tiếp tục mua hàng lai rai trong bối cảnh nguồn cung không dồi dào và một số nhà máy xoay vòng vốn chậm nên hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt.

Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Minh Phát tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-94.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26/11

23-25/11

19-22/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (130-240)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (40-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (70-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (35-40, 60-90, 130-180);9.000 (25-30)

19/111-5.000 (30-90);2.000 (45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Huy Minh thẻ tươi

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

19/111-5.000 (70-240); 19/111-2.000 (50-115)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (150-200)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (25-190)

1-2.000 (50-110)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (80-170)

4-7.000 (30-150)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (35-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, nhưng giao dịch các cỡ này vẫn hạn chế do khan hàng. Trong khi đó, các kích cỡ khác tạm thời ổn định sau khi tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 200-202.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 153-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 141-144.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

26/11

25/11

22/11

20-21/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

200-202

198-200

196-200

196-198

50 con/kg

153-155

153-154

152-154

150-153

80 con/kg

123-125

123-125

121-123

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/11

25/11

22/11

20-21/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

180-182

179-180

178-180

176-178

50 con/kg

142-144

140-142

139-141

138-141

80 con/kg

115-117

115-117

114-116

113-115

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/11

25/11

22/11

20-21/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

179-181

178-180

177-179

175-177

50 con/kg

141-143

139-141

138-140

137-139

80 con/kg

112-114

112-114

111-113

110-112

100 con/kg

95

95

94-95

94-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)