Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/11/2024: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 3-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy tại Cà Mau giữ giá ổn định ở mức cao để hút hàng cỡ 70-80 con/kg.

03:22 26/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/11:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá tôm thẻ nguyên liệu từ 3-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua để thu hút nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau giữ giá tôm cỡ 60-80 con/kg ổn định ở mức cao để tập trung thu mua các cỡ này, trong khi giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg. Nhìn chung, xu hướng giá tôm thẻ dự kiến sẽ tiếp tục ở mức cao trong cuối năm 2024 do nguồn cung hạn chế.

-            Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Sao Ta tăng giá 3-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ mức 153-176.000 đ/kg lên mức 153-181.000 đ/kg (trong đó giá thu mua phổ biến từ 153-164.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 123-128.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-148.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Tại Cà Mau, các nhà máy tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg với giá ổn định ở mức 120-127.000 đ/kg (thẻ tươi) và 102-107.000 đ/kg (thẻ ngâm). Tuy nhiên, các nhà máy Cases và Camimex đã giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 147-157.000 đ/kg (thẻ tươi) và 130-135.000 đ/kg (thẻ ngâm) – đạt kháng sinh.

Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn vẫn ở mức thấp và chỉ tăng/giảm nhẹ 1-5 tấn/ngày so với đầu tuần này.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26/11

23-25/11

21-22/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3.000 (18-80)

3.000 (19-85)

3-4.000 (40-60)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Ổn định

3-5.000 (50-55)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

5.000 (50-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-110)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (20-110)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/111.000 (50-60)

23/111.000 (90-120); 24/111.000 (80-130)

21/111.000 (20-80); 22/111.000 (20-60, 100-160)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (30 con/kg)

21/111.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

24/111.000 (10-300); 25/11 1.000 (10-300)

 

Camimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (25-30)

1.000 (80-100); 1.000 (50-70)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, nhưng giao dịch các cỡ này vẫn hạn chế do khan hàng. Trong khi đó, các kích cỡ khác tạm thời ổn định sau khi tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 200-202.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 153-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 141-144.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

26/11

25/11

22/11

20-21/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

200-202

198-200

196-200

196-198

50 con/kg

153-155

153-154

152-154

150-153

80 con/kg

123-125

123-125

121-123

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/11

25/11

22/11

20-21/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

180-182

179-180

178-180

176-178

50 con/kg

142-144

140-142

139-141

138-141

80 con/kg

115-117

115-117

114-116

113-115

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/11

25/11

22/11

20-21/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

179-181

178-180

177-179

175-177

50 con/kg

141-143

139-141

138-140

137-139

80 con/kg

112-114

112-114

111-113

110-112

100 con/kg

95

95

94-95

94-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)