Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/11:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá tôm thẻ nguyên liệu từ 3-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua để thu hút nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau giữ giá tôm cỡ 60-80 con/kg ổn định ở mức cao để tập trung thu mua các cỡ này, trong khi giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg. Nhìn chung, xu hướng giá tôm thẻ dự kiến sẽ tiếp tục ở mức cao trong cuối năm 2024 do nguồn cung hạn chế.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Sao Ta tăng giá 3-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ mức 153-176.000 đ/kg lên mức 153-181.000 đ/kg (trong đó giá thu mua phổ biến từ 153-164.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 123-128.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-148.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg với giá ổn định ở mức 120-127.000 đ/kg (thẻ tươi) và 102-107.000 đ/kg (thẻ ngâm). Tuy nhiên, các nhà máy Cases và Camimex đã giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 147-157.000 đ/kg (thẻ tươi) và 130-135.000 đ/kg (thẻ ngâm) – đạt kháng sinh.
Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn vẫn ở mức thấp và chỉ tăng/giảm nhẹ 1-5 tấn/ngày so với đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26/11 |
23-25/11 |
21-22/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (18-80) |
▲3.000 (19-85) |
▲3-4.000 (40-60) |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (50-55) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (50-55) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (20-110) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/11▼1.000 (50-60) |
23/11▲1.000 (90-120); 24/11▲1.000 (80-130) |
21/11▲1.000 (20-80); 22/11▲1.000 (20-60, 100-160) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (30 con/kg) |
21/11▲1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/11▼1.000 (10-300); 25/11 ▼1.000 (10-300) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-30) |
▲1.000 (80-100); ▼1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ tại hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm chững so với ngày hôm qua. Các nhà máy tiếp tục mua hàng lai rai trong bối cảnh nguồn cung không dồi dào và một số nhà máy xoay vòng vốn chậm nên hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt.
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Minh Phát tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-94.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26/11 |
23-25/11 |
19-22/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (130-240) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (40-160) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (70-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-40, 60-90, 130-180); ▲9.000 (25-30) |
19/11▲1-5.000 (30-90); ▲2.000 (45-50) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh thẻ tươi |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/11▲1-5.000 (70-240); 19/11▲1-2.000 (50-115) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (150-200) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-190) |
▬ |
▲1-2.000 (50-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (80-170) |
▲4-7.000 (30-150) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (35-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, nhưng giao dịch các cỡ này vẫn hạn chế do khan hàng. Trong khi đó, các kích cỡ khác tạm thời ổn định sau khi tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 200-202.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 153-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 141-144.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
26/11 |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
200-202 |
198-200 |
196-200 |
196-198 |
|
|
50 con/kg |
153-155 |
153-154 |
152-154 |
150-153 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
121-123 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/11 |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
180-182 |
179-180 |
178-180 |
176-178 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
140-142 |
139-141 |
138-141 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/11 |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
179-181 |
178-180 |
177-179 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
141-143 |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
95 |
95 |
94-95 |
94-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh, thương lái tăng giá 2-3.000 đ/kg để hút hàng một số cỡ lớn 20 con/kg và 50 con/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg (không kiểm màu), cỡ 50 con/kg ở mức 160.000 đ/kg (không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/11 |
25-26/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng nhẹ với một số cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
240-250 |
235-245 |
235-245 |
230-235 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
215-220 |
215-220 |
215-220 |
210-215 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
160 |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/11 |
25-26/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
155 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL trầm lắng do nguồn cung tôm sú quảng canh hạn chế. Trong ngày 26/11, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú tại các nhà máy chế biến trầm lắng do nguồn cung các cỡ thu mua chính (50 con/kg về lớn) hạn chế. Trong 4 ngày trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-7 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua cầm chừng ở mức dưới 10 tấn/ngày.
Trong ngày 26/11, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau khi một số nhà máy như Minh Cường, Cẩm Vui tăng 2-10.000 đ/kg trong các ngày 24-25/11. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Minh Cường tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh,... thu mua với giá không đổi so với giữa tháng 11. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-175.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 125-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục giữ giá thu mua ổn định với tất cả các kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-26/11 |
20-22/11 |
19/11 |
16-18/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲2-7.000 (20-60) |
▲2-28.000 (20-70) ▼1-9.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/11:▼5.000 (50) 22/11: ▲1-9.000 (25-60)
|
▲1-11.000 (25-30; 45-70) ▼1-2.000 (35-40) |
▲5-11.000 (25-30; 45-50) ▼5-12.000 (35-40) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (8-50) |
▬ |
▲5.000 (16-24) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-25.000 (7-53) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 150-155.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-26/11 |
22/11 |
16-21/11 |
13-15/11 |
8-12/11 |
|
|
20 con/kg |
190-195 |
190-195 |
185-190 |
185-190 |
180-182 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
150-155 |
150-155 |
148-155 |
148-155 |
145-147 |
|
|
40 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, thương lái tiếp tục giữ giá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 290-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230-235.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-26/11 |
22/11 |
21/11 |
16-20/11 |
13-15/11 |
|
|
20 con/kg |
290-320 |
290-320 |
280-300 |
270-280 |
270-280 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
230-235 |
230-235 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
170 |
170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 25/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
25/11 |
22/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
|
40 con/kg |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
145 |
145 |
145 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 737 VND)
+ Ngày 25/11, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg cùng giảm 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 63.000 IDR/kg, 54.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 25/11, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,02-0,23 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,55 USD/kg, 3,59 USD/kg và 3,03 USD/kg.
+ Ngày 25/11, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng mạnh với tất cả kích cỡ, đạt mức cao nhất trong 1 năm qua. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,21-0,26 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,4 USD/kg, 3,1 USD/kg và 2,4 USD/kg.