+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/11:
Tại khu vực ĐBSCL, các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với đầu tuần này, tuy nhiên một số nhà máy gia công đã tăng giá 1-2.000 đ/kg lên gần với mức giá trung bình trên thị trường để hút hàng trong bối cảnh lượng giao hàng về các nhà máy hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tăng 5.000 đ/kg với các cỡ 20-40 con/kg, giá tôm sú oxy cũng tăng 2-10.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với đầu tuần này, riêng một vài nhà máy gia công tiếp tục tăng giá nhẹ để hút hàng cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá tôm sú ổn định so với đầu tuần này, trong khi đó nhà máy Quốc Thanh tăng 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 131-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua ổn định với tất cả các kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-150.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi đi ngang so với đấu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-175.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Lượng giao hàng tôm sú về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 27/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5 tấn/ngày – ít biến động so với mức 5-7 tấn/ngày duy trì từ cuối tuần trước (23-27/11). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua cầm chừng ở mức dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-27/11 |
20-22/11 |
19/11 |
16-18/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲2-7.000 (20-60) |
▲2-28.000 (20-70) ▼1-9.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▲1-2.000 (30-80) |
20/11:▼5.000 (50) 22/11: ▲1-9.000 (25-60)
|
▲1-11.000 (25-30; 45-70) ▼1-2.000 (35-40) |
▲5-11.000 (25-30; 45-50) ▼5-12.000 (35-40) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (8-50) |
▬ |
▲5.000 (16-24) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-25.000 (7-53) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá thu mua tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tăng 5.000 đ/kg các cỡ 20-40 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/11 |
26/11 |
22-25/11 |
16-21/11 |
13-15/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
195-200 |
190-195 |
185-190 |
185-190 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
155-165 |
150-155 |
150-155 |
148-155 |
148-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)