+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/11:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua tôm thẻ lai rai/cách nhật với các cỡ 90 con/kg về nhỏ do giá cao và một số nhà máy xoay vòng vốn chậm nên hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt. Trong sáng 27/11, các nhà máy gia công giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh Phát, Châu Bá Thảo, Quốc Thanh… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 88-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-94.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/11 |
23-25/11 |
19-22/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (130-240) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (40-160) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (70-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-40, 60-90, 130-180); ▲9.000 (25-30) |
19/11▲1-5.000 (30-90); ▲2.000 (45-50) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh thẻ tươi |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/11▲1-5.000 (70-240); 19/11▲1-2.000 (50-115) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (150-200) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-190) |
▬ |
▲1-2.000 (50-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (80-170) |
▲4-7.000 (30-150) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (35-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, các thương lái hỏi mua tôm thẻ nguyên liệu với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong khi đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 200-202.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 153-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 141-144.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
26-27/11 |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
200-202 |
198-200 |
196-200 |
196-198 |
|
|
50 con/kg |
153-155 |
153-154 |
152-154 |
150-153 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
121-123 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26-27/11 |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
180-182 |
179-180 |
178-180 |
176-178 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
140-142 |
139-141 |
138-141 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26-27/11 |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
179-181 |
178-180 |
177-179 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
141-143 |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
95 |
95 |
94-95 |
94-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)