+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục trầm lắng do nguồn cung tôm sú quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua trong khi giá tôm sú oxy tăng khoảng 10.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú tại các nhà máy chế biến tiếp tục trầm lắng do nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Trong khoảng 1 tuần trở lại đây, nhà máy Minh Phú chỉ thu mua khoảng 5-7 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua cầm chừng (dưới 10 tấn/ngày).
Trong ngày 28/11, hầu hết nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 131-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi đi ngang so với đấu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua ổn định với tất cả các kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-150.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-28/11 |
20-22/11 |
19/11 |
16-18/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲2-7.000 (20-60) |
▲2-28.000 (20-70) ▼1-9.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▲1-2.000 (30-80) |
20/11:▼5.000 (50) 22/11: ▲1-9.000 (25-60)
|
▲1-11.000 (25-30; 45-70) ▼1-2.000 (35-40) |
▲5-11.000 (25-30; 45-50) ▼5-12.000 (35-40) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (8-50) |
▬ |
▲5.000 (16-24) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-25.000 (7-53) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/11 |
26/11 |
22-25/11 |
16-21/11 |
13-15/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
195-200 |
190-195 |
185-190 |
185-190 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
155-165 |
150-155 |
150-155 |
148-155 |
148-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)