+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/11:
Tại các nhà máy giá công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Hiện tại, do giá tôm thẻ nguyên liệu ở mức cao nên các nhà máy gia công tiếp tục thu mua lai rai/cách nhật, chủ yếu để trả các đơn hàng sắp đến hạn giao hàng. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh Phát, Châu Bá Thảo, Quốc Thanh… thu mua với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Bạch Linh tăng 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ao đất tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (màu A1), thấp hơn khoảng 5-9.000 đ/kg so với giá tôm ao bạt ở mức 96-106.000 đ/kg (màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-94.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/11 |
23-25/11 |
19-22/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (130-240) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (40-160) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (70-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-40, 60-90, 130-180); ▲9.000 (25-30) |
19/11▲1-5.000 (30-90); ▲2.000 (45-50) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh thẻ tươi |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (110-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (100-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/11▲1-5.000 (70-240); 19/11▲1-2.000 (50-115) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (150-200) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-190) |
▬ |
▲1-2.000 (50-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (80-170) |
▲4-7.000 (30-150) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (35-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 155-157.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-146.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
28/11 |
26-27/11 |
25/11 |
22/11 |
Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
200-202 |
200-202 |
198-200 |
196-200 |
|
|
50 con/kg |
155-157 |
153-155 |
153-154 |
152-154 |
|
|
80 con/kg |
124-126 |
123-125 |
123-125 |
121-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/11 |
26-27/11 |
25/11 |
22/11 |
Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
180-182 |
180-182 |
179-180 |
178-180 |
|
|
50 con/kg |
144-146 |
142-144 |
140-142 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/11 |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
180-182 |
178-180 |
177-179 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95 |
94-95 |
94-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)