Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/11/2024: Giá tôm thẻ cỡ nhỏ tại các nhà máy gia công nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây.

04:13 28/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/11:

Tại các nhà máy giá công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Hiện tại, do giá tôm thẻ nguyên liệu ở mức cao nên các nhà máy gia công tiếp tục thu mua lai rai/cách nhật, chủ yếu để trả các đơn hàng sắp đến hạn giao hàng. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh Phát, Châu Bá Thảo, Quốc Thanh… thu mua với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Bạch Linh tăng 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ao đất tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (màu A1), thấp hơn khoảng 5-9.000 đ/kg so với giá tôm ao bạt ở mức 96-106.000 đ/kg (màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-94.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-28/11

23-25/11

19-22/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (130-240)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (40-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (70-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (35-40, 60-90, 130-180);9.000 (25-30)

19/111-5.000 (30-90);2.000 (45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Huy Minh thẻ tươi

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (110-150)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (100-150)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

19/111-5.000 (70-240); 19/111-2.000 (50-115)

 

Lộc Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (150-200)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (25-190)

1-2.000 (50-110)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (80-170)

4-7.000 (30-150)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (35-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 155-157.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-146.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

28/11

26-27/11

25/11

22/11

Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

200-202

200-202

198-200

196-200

50 con/kg

155-157

153-155

153-154

152-154

80 con/kg

124-126

123-125

123-125

121-123

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/11

26-27/11

25/11

22/11

Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

180-182

180-182

179-180

178-180

50 con/kg

144-146

142-144

140-142

139-141

80 con/kg

116-118

115-117

115-117

114-116

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/11

25/11

22/11

20-21/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

180-182

178-180

177-179

175-177

50 con/kg

142-144

139-141

138-140

137-139

80 con/kg

113-115

112-114

111-113

110-112

100 con/kg

95-97

95

94-95

94-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)