Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/11:
Trong sáng 28/11, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy như Khang An, Sea Minh Hải có nhu cầu hút hàng trở lại với cỡ 30-80 con/kg nên điều chỉnh tăng 2-8.000 đ/kg sau hơn 1 tuần giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ nguyên liệu tại dự kiến sẽ tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao do các nhà máy chế biến vẫn còn các đơn hàng đã ký từ trước có thời hạn giao hàng vào cuối năm 2024, trong khi tồn kho tại các nhà máy đang cạn dần.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh, Khánh Sủng… giữ giá ổn định sau so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Khang An tăng 3-8.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 150-181.000 đ/kg (trong đó giá thu mua phổ biến từ 150-164.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 123-128.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-148.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải giữ giá cỡ 30-80 con/kg ổn định so với đầu tuần này trong khi nhà máy Sea Minh Hải tăng 2-5.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy trên ở mức 141-159.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 115-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex cũng giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-156.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 120-127.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 130-145.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp và ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 1-5 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua từ 20 tấn/ngày trở xuống, trong khi nhà máy Minh Phú thu mua dưới 70 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/11 |
23-25/11 |
21-22/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (18-80) |
▲3.000 (19-85) |
▲3-4.000 (40-60) |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (50-82) |
▬ |
▲3-5.000 (50-55) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (50-55) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3-8.000 (45-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (20-110) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/11▼1.000 (50-60) |
23/11▲1.000 (90-120); 24/11▲1.000 (80-130) |
21/11▲1.000 (20-80); 22/11▲1.000 (20-60, 100-160) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (30 con/kg) |
21/11▲1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (10-150) |
24/11▼1.000 (10-300); 25/11 ▼1.000 (10-300) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-30) |
▲1.000 (80-100); ▼1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy giá công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Hiện tại, do giá tôm thẻ nguyên liệu ở mức cao nên các nhà máy gia công tiếp tục thu mua lai rai/cách nhật, chủ yếu để trả các đơn hàng sắp đến hạn giao hàng. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh Phát, Châu Bá Thảo, Quốc Thanh… thu mua với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Bạch Linh tăng 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ao đất tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (màu A1), thấp hơn khoảng 5-9.000 đ/kg so với giá tôm ao bạt ở mức 96-106.000 đ/kg (màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-94.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/11 |
23-25/11 |
19-22/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (130-240) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (40-160) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (70-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-40, 60-90, 130-180); ▲9.000 (25-30) |
19/11▲1-5.000 (30-90); ▲2.000 (45-50) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh thẻ tươi |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (110-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (100-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/11▲1-5.000 (70-240); 19/11▲1-2.000 (50-115) |
|
|
Lộc Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (150-200) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-190) |
▬ |
▲1-2.000 (50-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (80-170) |
▲4-7.000 (30-150) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (35-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 155-157.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-146.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
28/11 |
26-27/11 |
25/11 |
22/11 |
Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
200-202 |
200-202 |
198-200 |
196-200 |
|
|
50 con/kg |
155-157 |
153-155 |
153-154 |
152-154 |
|
|
80 con/kg |
124-126 |
123-125 |
123-125 |
121-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/11 |
26-27/11 |
25/11 |
22/11 |
Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
180-182 |
180-182 |
179-180 |
178-180 |
|
|
50 con/kg |
144-146 |
142-144 |
140-142 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/11 |
25/11 |
22/11 |
20-21/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
180-182 |
178-180 |
177-179 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95 |
94-95 |
94-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh, thương lái tăng giá khoảng 2-5.000 đ/kg để hút hàng tôm cỡ 50 con/kg, giá thu mua tại đầm hiện ở mức 160-165.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu). Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg về lớn vẫn giữ ở mức cao nhưng giao dịch hạn chế do khan hàng, với cỡ 30 con/kg ở mức 215-220.000 đ/kg (không kiểm màu) và 220-225.000 đ/kg (kiểm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/11 |
26-27/11 |
25-26/11 |
22/11 |
Tăng nhẹ với một số cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
240-250 |
240-250 |
235-245 |
235-245 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
215-220 |
215-220 |
215-220 |
215-220 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
160-165 |
160 |
155-160 |
155-160 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/11 |
26-27/11 |
25-26/11 |
22/11 |
Tăng nhẹ với một số cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
165 |
160 |
160 |
160 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục trầm lắng do nguồn cung tôm sú quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua trong khi giá tôm sú oxy tăng khoảng 10.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú tại các nhà máy chế biến tiếp tục trầm lắng do nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Trong khoảng 1 tuần trở lại đây, nhà máy Minh Phú chỉ thu mua khoảng 5-7 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua cầm chừng (dưới 10 tấn/ngày).
Trong ngày 28/11, hầu hết nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 131-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi đi ngang so với đấu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua ổn định với tất cả các kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-150.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-28/11 |
20-22/11 |
19/11 |
16-18/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲2-7.000 (20-60) |
▲2-28.000 (20-70) ▼1-9.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▲1-2.000 (30-80) |
20/11:▼5.000 (50) 22/11: ▲1-9.000 (25-60)
|
▲1-11.000 (25-30; 45-70) ▼1-2.000 (35-40) |
▲5-11.000 (25-30; 45-50) ▼5-12.000 (35-40) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (8-50) |
▬ |
▲5.000 (16-24) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-25.000 (7-53) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/11 |
26/11 |
22-25/11 |
16-21/11 |
13-15/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
195-200 |
190-195 |
185-190 |
185-190 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
155-165 |
150-155 |
150-155 |
148-155 |
148-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20 con/kg tại đầm ở các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu tiếp tục tăng 10.000 đ/kg so với ngày hôm qua lên mức 330-360.000 đ/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định: cỡ 30 con/kg ở mức 245-250.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 170.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/11 |
27/11 |
26/11 |
25/11 |
22-24/11 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
320-350 |
310-330 |
300-330 |
290-320 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
245-250 |
245-250 |
240-250 |
230-240 |
230-235 |
|
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 10 tháng năm 2024 đạt 31,83 nghìn tấn, trị giá 9,27 tỷ baht, tăng 6,55% về lượng và giảm 0,13% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 2,82 tỷ baht (-9,6%) và 1,98 tỷ baht (+19,15%).
Xuất khẩu tôm sú trong 10 tháng năm 2024 đạt 10,53 nghìn tấn, trị giá 2,1 tỷ baht, tăng 27,26% về lượng và tăng 17,23% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Trung Quốc, Hong Kong là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 753,7 triệu baht (+7,4%) và 445,11 triệu baht (+44,84%).
+ Ngày 27/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ, đi ngang ngày thứ 4 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
27/11 |
26/11 |
25/11 |
22/11 |
21/11 |
|
40 con/kg |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 737 VND)