+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/11:
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 2-5.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ so với đầu tuần này để cạnh tranh hút hàng. Hiện tại, một số nhà máy có xu hướng ưu tiên thu mua tôm ao đất hơn do có giá thấp hơn từ 5-9.000 đ/kg so với hàng ao bạt. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Bạch Linh tăng giá 2-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Hoa cũng tăng 2-4.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi từ đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ao đất tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (màu A1), giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 96-107.000 đ/kg (màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Blue Bay cũng tăng giá 2-5.000 đ/kg so với đấu tuần này, giá thu mua cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-94.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-30/11 |
26-28/11 |
23-25/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲2-5.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (70-250) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (35-40, 60-90, 130-180); ▲9.000 (25-30) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá so với giữa T11 |
▲2-10.000 (20-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (60-80, 100-110) |
▲1-3.000 (110-150) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5-15.000 (30, 60-80) |
▲2.000 (100-150) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-190) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (80-170) |
▲4-7.000 (30-150) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (35-130) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (50-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng khoảng 1-2.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh cỡ 50-80 con/kg, trong khi giá tôm không kiểm kháng sinh giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 157-159.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-146.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg không đổi ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
29/11 |
28/11 |
26-27/11 |
25/11 |
Tăng giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
198-200 |
|
|
50 con/kg |
157-159 |
155-157 |
153-155 |
153-154 |
|
|
80 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
28/11 |
26-27/11 |
25/11 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
179-180 |
|
|
50 con/kg |
144-146 |
144-146 |
142-144 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
28/11 |
25/11 |
22/11 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
180-182 |
180-182 |
178-180 |
177-179 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
142-144 |
139-141 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95 |
94-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)