+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/11:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn trong 3 ngày trở lại đây nhìn chung ít biến động (tăng/giảm 1-5 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua tôm thẻ của các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn đạt ngưỡng từ 25 tấn/ngày trở xuống, trong khi nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 70 tấn/ngày.
Trong sáng 29/11, đa phần các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ với giá ổn định so với ngày hôm qua để duy trì công suất mua hàng. Riêng một số nhà máy như Minh Phú, Tài Kim Anh điều chỉnh giá tăng/giảm 1-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn sau khi giữ giá không đổi từ đầu tuần này (25/11). Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg tiếp tục được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh (tương đương hoặc chênh lệch 1-6.000 đ/kg).
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 4-5.000 đ/kg để hút hàng cỡ 30-80 con/kg sau khi giữ giá không đổi từ đầu tuần này. Trong khi đó, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn dao động từ 150-181.000 đ/kg (trong đó giá thu mua phổ biến từ 150-164.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 127-138.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex tiếp tục giữ giá ổn định ở mức cao với các cỡ 50-80 con/kg, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-156.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 120-127.000 đ/kg. Riêng với cỡ 30 con/kg, nhà máy Minh Phú hiện chưa có nhu cầu mua hàng gấp nên điều chỉnh giảm 2.000 đ/kg để tập trung hút hàng cỡ 50 con/kg về nhỏ; giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 196-207.000 – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải và Sea Minh Hải thu mua cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-159.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 120-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-30/11 |
26-28/11 |
23-25/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (18-80) |
▲3.000 (19-85) |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (50-82) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (50-55) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-8.000 (45-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲4-5.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (20-110) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-35) |
26/11▼1.000 (50-60) |
23/11▲1.000 (90-120); 24/11▲1.000 (80-130) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (30 con/kg) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (15-35) |
▲5-10.000 (10-150) |
24/11▼1.000 (10-300); 25/11 ▼1.000 (10-300) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (25-30) |
▲1.000 (80-100); ▼1.000 (50-70) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng khoảng 1-2.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh cỡ 50-80 con/kg, trong khi giá tôm không kiểm kháng sinh giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 157-159.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-146.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg không đổi ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
29/11 |
28/11 |
26-27/11 |
25/11 |
Tăng giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
198-200 |
|
|
50 con/kg |
157-159 |
155-157 |
153-155 |
153-154 |
|
|
80 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
28/11 |
26-27/11 |
25/11 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
180-182 |
180-182 |
180-182 |
179-180 |
|
|
50 con/kg |
144-146 |
144-146 |
142-144 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
28/11 |
25/11 |
22/11 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
180-182 |
180-182 |
178-180 |
177-179 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
142-144 |
139-141 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95 |
94-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)