Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 29/11/2024: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Đa phần các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định để duy trì công suất mua hàng.

03:46 29/11/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/11:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn trong 3 ngày trở lại đây nhìn chung ít biến động (tăng/giảm 1-5 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua tôm thẻ của các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn đạt ngưỡng từ 25 tấn/ngày trở xuống, trong khi nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 70 tấn/ngày.

Trong sáng 29/11, đa phần các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ với giá ổn định so với ngày hôm qua để duy trì công suất mua hàng. Riêng một số nhà máy như Minh Phú, Tài Kim Anh điều chỉnh giá tăng/giảm 1-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn sau khi giữ giá không đổi từ đầu tuần này (25/11). Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg tiếp tục được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh (tương đương hoặc chênh lệch 1-6.000 đ/kg).

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 4-5.000 đ/kg để hút hàng cỡ 30-80 con/kg sau khi giữ giá không đổi từ đầu tuần này. Trong khi đó, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn dao động từ 150-181.000 đ/kg (trong đó giá thu mua phổ biến từ 150-164.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 127-138.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex tiếp tục giữ giá ổn định ở mức cao với các cỡ 50-80 con/kg, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-156.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 120-127.000 đ/kg. Riêng với cỡ 30 con/kg, nhà máy Minh Phú hiện chưa có nhu cầu mua hàng gấp nên điều chỉnh giảm 2.000 đ/kg để tập trung hút hàng cỡ 50 con/kg về nhỏ; giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 196-207.000 – đạt kháng sinh.

-             Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải và Sea Minh Hải thu mua cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-159.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 120-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29-30/11

26-28/11

23-25/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

3.000 (18-80)

3.000 (19-85)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Ổn định

1-5.000 (50-82)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (50-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

3-8.000 (45-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

4-5.000 (30-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (20-110)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (20-35)

26/111.000 (50-60)

23/111.000 (90-120); 24/111.000 (80-130)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (30 con/kg)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (15-35)

5-10.000 (10-150)

24/111.000 (10-300); 25/11 1.000 (10-300)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (25-30)

1.000 (80-100); 1.000 (50-70)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 2-5.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ so với đầu tuần này để cạnh tranh hút hàng. Hiện tại, một số nhà máy có xu hướng ưu tiên thu mua tôm ao đất hơn do có giá thấp hơn từ 5-9.000 đ/kg so với hàng ao bạt. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Bạch Linh tăng giá 2-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Hoa cũng tăng 2-4.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi từ đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ao đất tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-100.000 đ/kg (màu A1), giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 96-107.000 đ/kg (màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Blue Bay cũng tăng giá 2-5.000 đ/kg so với đấu tuần này, giá  thu mua cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-94.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29-30/11

26-28/11

23-25/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (40-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (70-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (35-40, 60-90, 130-180);9.000 (25-30)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá so với giữa T11

2-10.000 (20-190)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-10.000 (60-80, 100-110)

1-3.000 (110-150)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

5-15.000 (30, 60-80)

2.000 (100-150)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-190)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-170)

4-7.000 (30-150)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (35-130)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

5-10.000 (50-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng khoảng 1-2.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh cỡ 50-80 con/kg, trong khi giá tôm không kiểm kháng sinh giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 157-159.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-146.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg không đổi ở mức 100-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

29/11

28/11

26-27/11

25/11

Tăng giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

200-202

200-202

200-202

198-200

50 con/kg

157-159

155-157

153-155

153-154

80 con/kg

125-127

124-126

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/11

28/11

26-27/11

25/11

Tạm thời ổn định

30 con/kg

180-182

180-182

180-182

179-180

50 con/kg

144-146

144-146

142-144

140-142

80 con/kg

116-118

116-118

115-117

115-117

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/11

28/11

25/11

22/11

Tạm thời ổn định

30 con/kg

180-182

180-182

178-180

177-179

50 con/kg

142-144

142-144

139-141

138-140

80 con/kg

113-115

113-115

112-114

111-113

100 con/kg

95-97

95-97

95

94-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Các thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ oxy lai rai quanh khu vực Cà Mau, Trà Vinh, Bạc Liêu với giá ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

28-29/11

26-27/11

25-26/11

22/11

Tăng nhẹ với một số cỡ

Cỡ 20 con/kg

240-250

240-250

235-245

235-245

Cỡ 30 con/kg

215-220

215-220

215-220

215-220

Cỡ 50 con/kg

160-165

160

155-160

155-160

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

28-29/11

26-27/11

25-26/11

22/11

Tăng nhẹ với một số cỡ

Cỡ 50 con/kg

165

160

160

160

Cỡ 60 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

Cỡ 70 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/11:

Tại khu vực ĐBSCL, các nhà máy chế biến nhìn chung thu mua tôm sú với giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến duy trì ở mức thấp do nguồn cung tôm sú quảng canh hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua, trong khi giá tôm sú oxy tiếp tục tăng 7-15.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg khi các thương lái muốn mua hàng để giao về thị trường nội địa dịp cuối tuần.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 131-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua ổn định với tất cả các kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-150.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).

Đối với tôm sú oxy, nhà máy Minh Phú cũng giữ giá không đổi sau khi tăng 2-8.000 đ/kg trong đầu tuần này (25/11). Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 182-187.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).

Riêng với tôm sơ chế/bán thành phẩm, nhà máy Camimex tăng 3-10.000 đ/kg với các cỡ 16/20-41/50 để hút hàng, trong khi các cỡ còn lại không đổi.

Lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Trong các ngày 29/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6 tấn/ngày, vẫn nằm trong ngưỡng 5-7 tấn/ngày duy trì từ đầu tuần này. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua hạn chế với lượng khoảng 10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-29/11

24-25/11

20-22/11

19/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

2-7.000 (20-60)

2-28.000 (20-70)

1-9.000 (80-90)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng giá

1-2.000 (30-80)

20/11:5.000 (50)

22/11: 1-9.000 (25-60)

 

1-11.000 (25-30; 45-70)

1-2.000 (35-40)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2-8.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (8-50)

5.000 (16-24)

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

5-25.000 (7-53)

Phú Cường (sú HLSO)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giá thu mua tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/11

26/11

22-25/11

16-21/11

13-15/11

 

20 con/kg

200-210

195-200

190-195

185-190

185-190

Tăng giá

30 con/kg

155-165

150-155

150-155

148-155

148-155

40 con/kg

140-145

135-140

135-140

130-140

130-140

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, thương lái giữ giá tôm tại đầm ở các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu tiếp tục tăng 7-15.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-30 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 350-370.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250-260.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

29/11

28/11

27/11

26/11

25/11

 

20 con/kg

350-370

330-360

320-350

310-330

300-330

Tăng giá cỡ lớn

30 con/kg

250-260

245-250

245-250

240-250

230-240

40 con/kg

170

170

170

170

170

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Trong tháng 9/2024, Trung Quốc đã quyết định áp dụng chế độ thuế quan bằng 0 đối với toàn bộ hàng xuất khẩu của Bangladesh sang thị trường Trung Quốc, trong đó có mặt hàng tôm sú. Người nuôi tôm Bangladesh hy vọng mức thuế suất bằng 0 sẽ giúp quốc gia này thâm nhập được một trong những thị trường tiêu thụ hải sản và tôm hàng đầu thế giới. Chế độ thuế quan mới được Chính phủ Trung Quốc áp dụng cho Bangladesh sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/12/2024.

Sản phẩm tôm nuôi của Bangladesh chủ yếu được xuất khẩu sang EU. Tuy nhiên, việc được tiếp cận chế độ thuế quan bằng 0 tại thị trường Trung Quốc có thể thúc đẩy ngành nuôi tôm Bangladesh phát triển mạnh hơn, mở rộng cơ hội tiếp cận các thị trường mới đầy tiềm năng cho sản phẩm tôm sú của quốc gia này. Cùng với việc khuyến khích thương mại thủy sản, các doanh nghiệp Trung Quốc đã bắt đầu thâm nhập vào mảng chế biến và xuất khẩu thủy hải sản tại Bangladesh. Theo Mạng lưới hải sản Bangladesh, nhà đầu tư Trung Quốc đang nỗ lực hiện đại hóa ngành nuôi tôm của quốc gia Nam Á này bằng công nghệ cải tiến giúp giảm chi phí cho ngành sản xuất này.

+ Nhà sản xuất và chế biến thức ăn cho tôm của Ấn Độ Avanti Feeds báo cáo lợi nhuận sau thuế tăng 47% lên 1,21 tỷ INR (14,3 triệu USD) trong quý 2 kết thúc vào ngày 30/9, nhờ doanh số bán thức ăn cho tôm tăng mạnh và lượng xuất khẩu sang thị trường châu Âu ngày càng tăng. Công ty đã chứng kiến ​​biên lợi nhuận EBITDA (lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu trừ và khấu hao) cải thiện lên 13,1% trong quý 2 năm tài chính 2025 từ mức 10% của cùng kỳ năm ngoái, trong khi doanh thu quý tăng 6% lên 13,55 tỷ INR.

Khối lượng thức ăn cho tôm tăng 6% so với cùng kỳ năm trước lên 134.897 tấn, với doanh thu của phân khúc này tăng 4% lên 10,79 tỷ INR. Biên lợi nhuận EBITDA của bộ phận thức ăn tăng đáng kể lên 13,6%, tăng so với mức 8,7% của năm trước. Hoạt động kinh doanh tôm chế biến của Avanti đã ghi nhận mức tăng đáng kể về thị phần tại EU, tăng vọt lên 19% trong quý 2 năm tài chính 2025 từ mức chỉ 4% của năm trước đó. Nhìn chung, xuất khẩu tôm chế biến tăng 16% lên 3.423 tấn.

+ Ngày 28/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ trong suốt 1 tuần qua. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

28/11

27/11

26/11

25/11

22/11

40 con/kg

200

200

200

200

200

50 con/kg

180

180

180

180

180

60 con/kg

165

165

165

165

165

70 con/kg

160

160

160

160

160

80 con/kg

145

145

145

145

145

90 con/kg

130

130

130

130

130

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 737 VND)