+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/12:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng trở lại trong 2 ngày gần đây do nguồn cung tăng trong con nước tôm quảng canh. Một số nhà máy đã tăng giá 1-7.000 đ/kg so với cuối tuần trước để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Giá tôm sú ướp đá tại đầm vẫn giữ ổn định so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm sú oxy tiếp tục tăng 5-15.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng trong 2 ngày trở lại đây do được hỗ trợ bởi nguồn cung tôm quảng canh tăng, nhưng nhìn chung lượng hàng các cỡ 50 con/kg về lớn vẫn ở mức thấp. Trong các ngày 1-2/12, nhà máy Minh Phú thu mua từ 10-20 tấn/ngày, tăng 5-13 tấn so với cuối tháng 11 (23-30/11). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua lai rai.
Đầu tuần này, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định ở mức cao, tuy nhiên một số nhà máy đã tăng giá 1-7.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Quốc Thanh tăng 1-4.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy khác như Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường… giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 152-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 133-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm (HLSO), nhà máy Camimex tăng 3-7.000 đ/kg với các cỡ 16/20-41/50 (hàng quảng canh), trong khi các cỡ còn lại không đổi.
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua ổn định với tất cả các kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-150.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/11-2/12 |
26-29/11 |
24-25/11 |
20-22/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (20-60) |
▲2-28.000 (20-70) ▼1-9.000 (80-90) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (30-70), ▲11.000 (80) |
▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
20/11:▼5.000 (50) 22/11: ▲1-9.000 (25-60)
|
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-8.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (8-50) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-25.000 (7-53) |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tại đầm ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/11-2/12 |
27-29/11 |
26/11 |
22-25/11 |
16-21/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
190-195 |
185-190 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
150-155 |
150-155 |
148-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)