+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/12:
Đối với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục điều chỉnh giá tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng, nhưng vẫn chủ yếu tăng giá với thẻ ao đất. Hiện tại, giá tôm thẻ ao đất chỉ thấp hơn tôm ao bạt từ 2-7.000 đ/kg (tuần trước thấp hơn từ 5-9.000 đ/kg). Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Bạch Linh, Quốc Thanh, Phát Hưng… tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ao đất tại các nhà máy gia công tăng lên mức 89-105.000 đ/kg (màu A1), trong khi đó giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 96-107.000 đ/kg (màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh, Minh Phát cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tăng lên mức 83-95.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/12 |
29-30/11 |
26-28/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (130-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (40-160) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-60, 90-100) |
▲2-10.000 (20-190) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲5.000 (60) |
▲2-10.000 (60-80, 100-110) |
▲1-3.000 (110-150) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (40-100) |
▲5-15.000 (30, 60-80) |
▲2.000 (100-150) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▼2-5.000 (60-100); ▲1-4.000 (130-180) |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (45-100) |
▬ |
▲1-5.000 (25-190) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (80-170) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá so với giữa T11 |
▲4-8.000 (45-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (50-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-148.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Đa phần các thương lái chủ yếu vẫn hỏi mua lai rai được tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
2/12 |
30/11 |
29/11 |
28/11 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
|
|
50 con/kg |
159-161 |
159-161 |
157-159 |
155-157 |
|
|
80 con/kg |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
30/11 |
29/11 |
28/11 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
146-148 |
146-148 |
144-146 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
30/11 |
29/11 |
28/11 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
95-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)