+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/12:
Lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tăng nhẹ 1-5 tấn/ngày so với cuối tuần trước (27-30/11), nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong khi đó, lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy của Minh Phú nhìn chung vẫn ổn định so với cuối tuần trước.
Nguồn cung tôm thẻ vẫn chưa phục hồi do đó các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá ổn định với cỡ 60-80 con/kg, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau thu mua với giá cạnh tranh (tương đương hoặc chênh lệch 2-7.000 đ/kg) do đây hiện là các cỡ thu mua chính. Trong khi đó, một số nhà máy lớn đã điều chỉnh giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-50 con/kg do giá cao, khó hút hàng.
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 127-138.000 đ/kg (trong đó mức giá phổ biến từ 127-132.000 đ/kg. Các nhà máy tại Cà Mau như Camimex, Minh Phú, Cases cũng giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 120-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, đầu tuần này, nhà máy Sao Ta (Sóc Trăng) đã điều chỉnh giá giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 196-222.000 đ/kg (trong đó mức giá phổ biến từ 196-207.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 1-2.000 đ/kg với các cỡ lớn 30-35 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn giảm nhẹ xuống mức 196-207.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg giảm xuống mức 192-198.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/12 |
29-30/11 |
26-28/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (30-50) |
▬ |
▲3.000 (18-80) |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (60-70) |
▲1-5.000 (50-82) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (50-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (45-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-5.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-35) |
26/11▼1.000 (50-60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (30); ▲1.000 (70) |
▬ |
▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2.000 (10-35) |
▼2.000 (15-35) |
▲5-10.000 (10-150) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲2.000 (90-100) |
▬ |
▼1.000 (25-30) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-148.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Đa phần các thương lái chủ yếu vẫn hỏi mua lai rai được tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
2/12 |
30/11 |
29/11 |
28/11 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
|
|
50 con/kg |
159-161 |
159-161 |
157-159 |
155-157 |
|
|
80 con/kg |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
30/11 |
29/11 |
28/11 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
146-148 |
146-148 |
144-146 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
30/11 |
29/11 |
28/11 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
95-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)